回:Labyrinth là gì? Chi tiết về 回:Labyrinth mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

回:Labyrinth
GFriend - 回-Labyrinth.jpg
EP của GFriend
Phát hành 3 tháng 2, 2020 (2020-02-03)[1]
Thể loại
  • K-pop
  • synth-pop
  • EDM
  • rock
Thời lượng 20:35
Hãng đĩa
  • Source Music
  • Kakao M
Thứ tự album của GFriend
Fallin’ Light
(2019)
回:Labyrinth
(2020)
回:Song of the Sirens
(2020)
Đĩa đơn từ 回:Labyrinth
  1. “Crossroads”
    Phát hành: 3 tháng 2 năm 2020

回:Labyrinth là mini album thứ tám của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend. Nó được phát hành bởi Source Music vào ngày 3 tháng 2 năm 2020 và được phân phối bởi Kakao M. Album có 3 phiên bản khác nhau, bao gồm Crossroads, Room và Twisted. Nó có tổng cộng 6 bài hát với “Crossroads” là bài hát chủ đề. Đây là lần trở lại đầu tiên của GFriend sau khi Big Hit Entertainment mua lại Source Music vào năm 2019,[2] và đánh dấu sự trở lại của nhóm sau 7 tháng kể từ Fever Season. Về mặt âm nhạc, đây là một album nhạc K-pop với nhiều phong cách và thể loại khác nhau, bao gồm synth-pop, EDM và rock. Về mặt thương mại, mini album đã đứng đầu bảng xếp hạng album Gaon khi nó được phát hành. GFriend đã quảng bá album bằng các buổi biểu diễn trực tiếp trên các chương trình âm nhạc của Hàn Quốc và đã giành được tổng cộng 7 giải thưởng từ các chương trình âm nhạc.

Bối cảnh và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

150px Labyrinth logo

Logo quảng bá cho 回:Labyrinth.

Vào ngày 16 tháng 1, truyền thông đã đưa tin rằng GFriend sẽ trở lại vào đầu tháng 2 với mini album mang tên 回:Labyrinth.[3] Nó đánh dấu sự trở lại đầu tiên của nhóm sau khi Big Hit Entertainment mua lại Source Music vào năm 2019.[2][4][5] Vào ngày 20 tháng 1, GFriend đã công bố lịch trình trở lại thông qua tài khoản Twitter chính thức của nhóm, bao gồm lịch trình phát hành nội dung cho 回:Labyrinth. Lịch trình lần lượt hiển thị ngày phát hành danh sách bài hát, hình ảnh khái niệm, đoạn giới thiệu, phân đoạn nổi bật và video âm nhạc.[6] Đơn đặt hàng trước cho mini album bắt đầu vào cùng ngày.[7] Vào ngày 21 tháng 1, nhóm đã phát hành một đoạn phim giới thiệu mang tên “A Tale of the Glass Bead: Previous Story” thông qua kênh YouTube chính thức của Big Hit Entertainment. Teaser là video tổng hợp các bài hát chủ đề từ các bản phát hành trước đây của GFriend. Đoạn phim bắt đầu với những cảnh quay trong video âm nhạc của “Love Whisper” được phát hành vào năm 2017 và các câu chuyện xen kẽ giữa “Glass Bead” và “Fingertip”. Thông qua teaser, GFriend đã công bố sự khởi đầu của một câu chuyện âm nhạc phát triển toàn diện dựa trên câu chuyện kể.[8][9] Danh sách các bài hát của album đã được công bố vào ngày 22 tháng 1.[10][11] Từ ngày 27 tháng 1 đến ngày 29 tháng 1, nhóm đã phát hành 3 phiên bản hình ảnh khái niệm khác nhau.[12][13][14] Vào ngày 30 tháng 1, nhóm đã công bố trailer chính thức của video âm nhạc cho bài hát chủ đề “Crossroads”.[15] Vào ngày 31 tháng 1, Big Hit Entertainment đã phát hành một video “Highlight Medley” trên YouTube, chứa đựng những điểm nổi bật của các bài hát trong album.[16] Mini album đã được phát hành vào ngày 3 tháng 2 dưới dạng CD và kỹ thuật số.[17] Nó được phát hành 7 tháng sau kể từ sản phẩm trước đó của nhóm, Fever Season.[18] Một video âm nhạc kèm theo cho bài hát chủ đề “Crossroads” đã được phát hành cùng với việc phát hành album.[19] Nó thể hiện “những thăng trầm của mối quan hệ giữa 6 thành viên của GFriend khi các lựa chọn được đưa ra.”[19] Video âm nhạc thể hiện hình ảnh xúc động và đặc trưng cho 6 thành viên cố gắng tìm và sửa chữa mối quan hệ của họ với nhau.[20] Không có bất kỳ phân cảnh vũ đạo nào trong video âm nhạc nhằm nhấn mạnh vào việc kể chuyện.[20] Nó tiếp nối câu chuyện từ các video âm nhạc trước đây của nhóm như “Fingertip” và “Time for the Moon Night” bằng cách giới thiệu Eunha như nhân vật chính bị bỏ rơi trong nỗ lực đoàn tụ với những người còn lại trong nhóm và ám chỉ chủ đề gián đoạn của những con bướm tỏa sáng rực rỡ.[19] Vào ngày 12 tháng 2, một đoạn phim đặc biệt cho bài hát “Labyrinth” đã được đăng tải trên kênh YouTube của 1theK Originals.[21]

Vào ngày phát hành, nhóm đã tổ chức một buổi showcase để quảng bá album tại Yes24 Live Hall ở Gwangjin-gu, Seoul được phát sóng trực tiếp trên kênh V Live của Naver.[22] Tuy nhiên, showcase đã bị hủy bỏ vì lo ngại về sự lan rộng của coronavirus, vé xem của những người mua đã được hoàn lại.[23] Nhóm đã quảng bá album với các màn trình diễn của “Crossroads” và “Labirinth” trên các chương trình âm nhạc khác nhau bắt đầu với M Countdown của Mnet vào ngày 7 tháng 2.[24] Nhóm cũng quảng bá các bài hát trên Music Bank của KBS và Inkigayo của SBS.[25] Vào ngày 11 tháng 2, bài hát chủ đề đã giành được giải thưởng đầu tiên tại The Show của SBS MTV, đánh dấu chiến thắng lần thứ 60 của nhóm trên các chương trình âm nhạc Hàn Quốc kể từ khi ra mắt.[26] Trong tuần cuối cùng của đợt quảng bá album, nhóm đã biểu diễn bài hát “Labyrinth” thay vì bài hát chủ đề “Crossroads” và kết thúc đợt quảng bá với 7 chiến thắng trên chương trình âm nhạc.[27] Vào ngày 23 tháng 2, ngày cuối cùng quảng bá album, GFriend đã hủy sự kiện kí tặng fan vào phút cuối do sự bùng phát của đại dịch COVID-19 tại Hàn Quốc.[28]

Phong cách nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

GFriend đã phát hành 3 phiên bản cho 回:Labyrinth bao gồm “Crossroads”, “Room” và “Twisted”, mỗi phiên bản chứa một hình ảnh khái niệm khác nhau.[29] Bức ảnh đầu tiên của “Crossroads” cho thấy các thành viên đứng trên giao lộ của một đường ray xe lửa nứt nẻ, nhìn chằm chằm với những khuôn mặt vô cảm. Trong một bức ảnh khác, các thành viên đang nhìn nhau, trong bối cảnh một cánh đồng sậy rộng lớn. Phiên bản “Crossroads” thể hiện một bầu không khí mơ hồ và cô đơn.[30] Bức ảnh đầu tiên của phiên bản “Room” tiếp tục cho thấy các thành viên đang nhìn vào ống kính với khuôn mặt vô cảm, trong luồn ánh sáng mặt trời được chiếu qua cửa sổ. Bức ảnh thứ hai cho thấy các thành viên quanh quần cùng nhau nhưng lại tham gia vào những suy nghĩ và hành động khác nhau. Phiên bản “Room” mang đến một bầu không khí thư giãn nhưng lại thờ ơ.[31] Bức ảnh đầu tiên của phiên bản “Twisted” cho thấy các thành viên mặc cùng một chiếc váy màu trắng, bị vướng vào nhau bởi những sợi chỉ màu sắc trong khi bức ảnh thứ hai thấy họ nhắm mắt trong cùng một tư thế. Phiên bản “Twisted” thể hiện một bầu không khí yên tĩnh và tựa như một giấc mơ.[32]

Sản xuất và sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Mini album có tổng cộng 6 bài hát.[33] Các nhà sản xuất nội bộ của Big Hit Entertainment như Adora và Frants, cũng như CEO Bang Si-hyuk đã tham gia viết lời và tham gia quá trình sáng tạo tổng thể của mini album.[4][10] “Labyrinth” là một bài hát EDM và rock với âm thanh guitar bị bóp méo, bao gồm hòa âm.[34][35] Lời bài hát được viết bởi “hitman” bang, Cho Yoon-kyung, Noh Joo-hwan, Adora và Sophia Pae.[34] Bài hát chủ đề “Crossroads” là một bài hát synth-pop với nhịp điệu nhạc pop những năm 80 và nhịp điệu nhảy. Nó có âm thanh của tiếng đàn dây và giai điệu mạnh mẽ.[20] Bài hát được viết bởi Noh Joo-hwan và được sản xuất bởi Lee Won-jong và Noh Joo-hwan. Lời bài hát có giai điệu u sầu trong đó cả nhóm hát về “một cô gái đứng ở ngã tư, đắn đo không biết nên ở lại hay tiến về phía trước trong quá trình trưởng thành.”[4][20] “Eclipse” là một bài hát nhạc pop “mới mẻ” với ảnh hưởng của âm nhạc tango và chứa các dây glissandos.[34][35] “Here We Are” là một bài hát đầy cảm xúc với hợp âm J-pop nhẹ nhàng.[34][35] Bài hát được viết và sản xuất bởi Jeong Ho-hyun. “Dreamcatcher” là một bài hát synth-pop với nhịp điệu mới mẻ và các rãnh R&B được thêm vào để tăng thêm bầu không khí tối tăm của nó.[34][35] “From Me” là một bản acoustic chân thành thể hiện giọng hát “điềm tĩnh và độc đáo” của nhóm. Bài hát được viết bởi Noh Joo-hwan, Jeina Choi và “hitman” bang.[34]

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
IZM 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[36]

Tamar Herman từ Billboard đã mô tả bài hát chủ đề “Crossroads” là một bài hát synth-pop và nó chính là giai điệu của GFriend.[19] Hwang Sun-up từ IZM đã so sánh âm nhạc của nhóm với nền âm nhạc Hàn Quốc, nói rằng “K-pop đã trở thành một hiện tượng toàn cầu và các công ty luôn tìm kiếm các nhạc sĩ quốc tế để tạo ra những âm thanh theo xu hướng. Tuy nhiên, GFriend là một ngoại lệ”. Ông nói thêm rằng “[nhóm] đã ổn định được bản sắc độc đáo của riêng mình, so với bất kỳ nhóm nhạc nào khác.[34]

Tác động thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Về mặt thương mại, bài hát chủ đề “Crossroads” đã đạt vị trí số 1 trên 3 bảng xếp hạng chính của Hàn Quốc, chẳng hạn như Bugs, Soribada, Vibe và trên khắp thế giới.[37] Trên toàn thế giới, album đã đạt vị trí số 1 trên iTunes tại 13 quốc gia và trên toàn quốc và bán được 29,000 bản trong ngày đầu tiên của Hanteo, cũng như phá vỡ kỷ lục của nhóm với 54,000 bản tại Hàn Quốc trong tuần đầu tiên, vượt qua kỷ lục của mini album trước đó của nhóm, Fever Season.[38] Trong bảng xếp hạng chính của Hàn Quốc, bảng xếp hạng album Gaon, 回:Labyrinth ra mắt ở vị trí số 1, trở thành lần ra mắt ở vị trí số 1 thứ tư của nhóm.[39]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Sản xuất Thời lượng
1. “Labyrinth”
  • “hitman” bang
  • Jo Yoon-kyung
  • Noh Joo-hwan
  • Adora
  • Sophia Pae
  • Noh Joo-hwan
  • Lee Won-jong
  • Kim Jung-woo
  • Fransts
  • Sophia Pae
  • Carlos K.
  • Adora
  • Kim Yoonseo
  • Noh Joo-hwan
  • Lee Won-jong
  • Kim Jung-woo
  • Fransts
3:21
2. “Crossroads” (교차로; gyocharo)
  • Noh Joo-hwan
  • Noh Joo-hwan
  • Lee Won-jong
  • Noh Joo-hwan
  • Lee Won-jong
3:23
3. “Here We Are”
  • Jeong Ho-hyun (e.one)
  • Jeong Ho-hyun (e.one)
  • Jeong Ho-hyun (e.one)
3:27
4. “Eclipse” (지금 만나러 갑니다; jigeum mannareo gabnida: lit.I’m going to meet you now)
  • Score (13)
  • Megatone (13)
  • Door (13)
  • Score (13)
  • Megatone (13)
  • Door (13)
  • Score (13)
  • Megatone (13)
3:25
5. “Dreamcatcher”
  • Kim Yeon-seo
  • minGtion
  • Dvwn
  • Kim Yeon-seo
  • minGtion
minGtion 3:18
6. “From Me”
  • Noh Joo-hwan
  • Jeina Choi
  • “hitman” bang
  • Noh Joo-hwan
  • Lee Won-jong
  • Noh Joo-hwan
  • Lee Won-jong
3:41
Tổng thời lượng: 20:35

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Tên chương trình Kênh Ngày phát sóng Nguồn
“Crossroads” The Show SBS MTV 11 tháng 2 năm 2020 [42]
18 tháng 2 năm 2020 [43]
M Countdown Mnet 13 tháng 2 năm 2020 [44]
20 tháng 2 năm 2020 [45]
Music Bank KBS 14 tháng 2 năm 2020 [46]
Inkigayo SBS 16 tháng 2 năm 2020 [47]
Show Champion MBC Music 19 tháng 2 năm 2020 [48]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Định dạng phát hành của 回:Labyrinth
Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa Nguồn
Toàn cầu 2 tháng 3, 2020
  • CD
  • Tải kỹ thuật số
  • phát trực tuyến
  • Source Music
  • Kakao M
[49]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Maresca, Thomas (ngày 3 tháng 2 năm 2020). “K-pop’s GFriend returns with new album and video”. United Press International. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2020.

  2. ^ a ă Kelley, Caitlin. “Big Hit Entertainment, BTS’s Label, Acquires Source Music”. Forbes. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ “GFriend Announce Upcoming ‘回:LABYRINTH’ Album”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ a ă â Hong, Dam-young (ngày 4 tháng 2 năm 2020). “GFriend takes leap with ‘Crossroads’ under Big Hit Entertainment”. The Korea Herald. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ “여자친구, 2월 컴백 확정… 빅히트 합류 이후 첫 신보”. Naver. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  6. ^ Kim, Jin-woo (ngày 20 tháng 1 năm 2020). 여자친구, 새 미니앨범 ‘回:LABYRINTH’ 컴백 타임테이블 공개 [Gfriend reveals new mini album ‘回: LABYRINTH’ comeback timetable]. Sedaily. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020 – qua Naver.
  7. ^ Park, So-yeon (ngày 22 tháng 1 năm 2020). 여자친구, 새 미니앨범 ‘回:LABYRINTH’ 예약 판매 시작…’기대↑’ [Gfriend, pre-sale of new mini album ‘回: LABYRINTH’… ‘Expectation ↑’]. Xports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  8. ^ Hong, Seung-han. “回:LABYRINTH’ 여자친구, 본격적인 성장 서사 예고”. Sports Seoul. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020 – qua Naver.
  9. ^ 여자친구, 성장 서사의 시작…빅히트와 협업 시너지 기대 [Gfriend, the beginning of a growing epic… Expected synergy with Big Hit]. My Daily. ngày 21 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  10. ^ a ă Lee, Kun-hee (ngày 22 tháng 1 năm 2020). 여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 트랙리스트 공개..빅히트와 합작 [Gfriend reveals ‘回: LABYRINTH’ track list..Joint with Big Hit]. Star Today (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  11. ^ “GFriend shares tracklist for ‘Labyrinth’ album”. upi. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ Kang, Seo-jung (ngày 27 tháng 1 năm 2020). ‘컴백 D-7’ 여자친구, 새 앨범 콘셉트 포토 공개..공허+쓸쓸 분위기[Oh!쎈 컷]. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  13. ^ Yoo, Byeong-cheol (ngày 28 tháng 1 năm 2020). 여자친구, 새 미니앨범 ‘回:LABYRINTH’ 콘셉트 포토 추가 공개. Korea Economic TV (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  14. ^ 여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 콘셉트 포토 추가 공개…신비+몽환. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  15. ^ Kim, Ha-jin (ngày 30 tháng 1 năm 2020). 여자친구, 새 음반 타이틀곡 ‘교차로’ MV 예고편 공개…컴백 임박 [Gfriend releases MV trailer for new album title track ‘Crossroads’ Coming back]. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020 – qua Naver.
  16. ^ Kim, Ye-na (ngày 31 tháng 1 năm 2020). 여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 전곡 하이라이트 공개…깊어진 감성 [Gfriend reveals highlights of ‘回: LABYRINTH’ Deepened sensibility]. Xports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  17. ^ Kang, Min-kyung (ngày 3 tháng 2 năm 2020). ‘D-DAY’ 여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 발매..견고한 성장 서사 [‘D-DAY’ Gfriend, ‘回: LABYRINTH’ released..solid growth narrative]. Star Today (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  18. ^ Kim, Ha-jin (ngày 3 tháng 2 năm 2020). 여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 관전포인트 셋…#빅히트 #성장 #퍼포먼스 [Gfriend, ‘回: LABYRINTH’ three watching points… #Big hit #Growth #Performance]. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020 – qua Naver.
  19. ^ a ă â b “GFriend Appear at a ‘Crossroads’ in New Video: Watch”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  20. ^ a ă â b Chakraborty, Riddhi (ngày 3 tháng 2 năm 2020). “Watch GFRIEND’s Cinematic New Video For ‘Crossroads”. Rolling Stone India. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020.
  21. ^ “Twitter”. mobile.twitter.com. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
  22. ^ “예스24티켓, 여자친구 쇼케이스 선예매 티켓 오늘 오후 8시 오픈…일반 예매 언제?”. AsiaToday. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  23. ^ “여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 관객 없이 쇼케이스 진행 “건강과 안전 최우선” [공식입장]”. Naver. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  24. ^ Lee, Deok-haeng (ngày 7 tháng 2 năm 2020). 여자친구, ‘엠카운트다운’서 신곡 ‘교차로’ 첫 컴백 무대…’퍼포먼스 퀸’의 귀환 [Gfriend, first comeback stage in ‘M Countdown’, new song ‘Crossroads’… Return of ‘Performance Queen’]. Xports News (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020 – qua Naver.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ “여자친구, 엠카운트다운에서 ‘교차로(Crossroads)’ 첫 컴백 무대”. Naver. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  26. ^ “여자친구, 음악방송 통산 60관왕 달성 “많은 사랑 보내준 버디에게 감사”. Naver. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  27. ^ “여자친구, ‘엠카운트다운’ 2주 연속 1위…’교차로 (Crossroads)’ 음악방송 7관왕 달성”. Naver. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  28. ^ “GFriend apologize for canceling fansign event last minute”. The Women Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  29. ^ Seo, Byeong-ki (ngày 22 tháng 1 năm 2020). 여자친구, 2월 3일 미니앨범 ‘回:LABYRINTH’로 컴백…세 가지 버전 발매 [Gfriend, comeback with mini album ‘回: LABYRINTH’ on February 3rd… Three versions released]. Herald Corporation (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  30. ^ Cheon, Yun-hye (ngày 28 tháng 1 năm 2020). 여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 콘셉트 포토 공개..아련+쓸쓸한 분위기 [Gfriend reveals concept photo of ‘回: LABYRINTH’… sorry + lonely mood]. Herald Corporation (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  31. ^ Kim, Ye-na (ngày 28 tháng 1 năm 2020). ‘컴백 D-6’ 여자친구, ‘回:LABYRINTH’ 콘셉트 포토 추가 공개 [‘Comeback D-6’ Gfriend reveals concept photo of ‘回: LABYRINTH’]. Xports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  32. ^ Park, Seo-hyun (ngày 29 tháng 1 năm 2020). 여자친구, 새 미니앨범 ‘回:LABYRINTH’ 컨셉트 포토‥신비+몽환美 [Gfriend, new mini album ‘回: LABYRINTH’ concept photo ‥ Mystery + Monghwanmi]. Herald Corporation (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  33. ^ Choi, Na-young (ngày 22 tháng 1 năm 2020). 여자친구, 컴백 타이틀곡은 ‘교차로’..방시혁 대표 가사 작업 참여(공식) [Girlfriend, comeback title song ‘Crossroads’.. Participated in Bang Si-hyuk’s representative lyrics work (Official)]. OSEN. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020 – qua Naver.
  34. ^ a ă â b c d đ Hwang, Sun-up. “케이팝 불감증을 치료해 줄 케이팝 앨범”. IZM. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
  35. ^ a ă â b Gilett, Chris (ngày 18 tháng 2 năm 2020). “GFriend’s ‘Labyrinth’ album review: K-pop girl group does it all”. South China Morning Post. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2020.
  36. ^ Hwang, Sun-up. “케이팝 불감증을 치료해 줄 케이팝 앨범”. IZM. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
  37. ^ “여자친구 ‘교차로’ 음원차트 1위…빅히트 합작 통했다”. Naver. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  38. ^ “여자친구, 첫 주 판매량 5만3000장 돌파 ‘자체 최고 기록”. Naver. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  39. ^ a ă “Gaon Album Chart – Week 6, 2020”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Gaon” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  40. ^ “Oricon Top 50 Albums: 2020-02-17” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập February 17, 2020.
  41. ^ “Gaon Album Chart – February 2020” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart.
  42. ^ ‘더쇼’ 여자친구, 컴백하자마자 1위 “초심 잃지 않고 열심히 하겠다”[종합] 본문듣기 설정. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ 여자친구, ‘더쇼’ 2주 연속 1위… 통산 음방 64관왕. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ [TV북마크] 여자친구, ‘엠카’ 1위…‘교차로’ 음악방송 2관왕. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  45. ^ 여자친구, ‘엠카’ 2주 연속 1위…신곡 ‘교차로’ 음방 7관왕 달성. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ ‘뮤직뱅크'(2월14일방송) 여자친구, ‘교차로’ 1위..문별·펜타곤·로켓펀치·더보이즈·체리블렛 화려한 컴백. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  47. ^ ‘인기가요’ 여자친구 4관왕…문별·펜타곤·더보이즈 강렬 컴백 [종합]. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  48. ^ 여자친구 `쇼챔피언 1위` [MK포토]. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  49. ^ 回:LABYRINTH (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2021

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • A Tale of the Glass Bead: Previous Story trên YouTube
  • “Crossroads” MV Teaser trên YouTube
  • “Crossroads” MV trên YouTube
  • “Labyrinth” Special Clip trên YouTube


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=回:Labyrinth&oldid=64871855”



Từ khóa: 回:Labyrinth, 回:Labyrinth, 回:Labyrinth

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.2 (51 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn