1983 là gì? Chi tiết về 1983 mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

1983 trong lịch khác
Lịch Gregory 1983
MCMLXXXIII
Ab urbe condita 2736
Năm niên hiệu Anh 31 Eliz. 2 – 32 Eliz. 2
Lịch Armenia 1432
ԹՎ ՌՆԼԲ
Lịch Assyria 6733
Lịch Ấn Độ giáo
 – Vikram Samvat 2039–2040
 – Shaka Samvat 1905–1906
 – Kali Yuga 5084–5085
Lịch Bahá’í 139–140
Lịch Bengal 1390
Lịch Berber 2933
Can Chi Nhâm Tuất (壬戌年)
4679 hoặc 4619
    — đến —
Quý Hợi (癸亥年)
4680 hoặc 4620
Lịch Chủ thể 72
Lịch Copt 1699–1700
Lịch Dân Quốc Dân Quốc 72
民國72年
Lịch Do Thái 5743–5744
Lịch Đông La Mã 7491–7492
Lịch Ethiopia 1975–1976
Lịch Holocen 11983
Lịch Hồi giáo 1403–1404
Lịch Igbo 983–984
Lịch Iran 1361–1362
Lịch Julius theo lịch Gregory trừ 13 ngày
Lịch Myanma 1345
Lịch Nhật Bản Chiêu Hòa 58
(昭和58年)
Phật lịch 2527
Dương lịch Thái 2526
Lịch Triều Tiên 4316
Thời gian Unix 410227200–441763199
Thế kỷ: Thế kỷ 19 · Thế kỷ 20 · Thế kỷ 21
Thập niên: 1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010
Năm: 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986

Theo lịch Gregory, năm 1983 (số La Mã: MCMLXXXIII) là một năm bắt đầu từ ngày thứ bảy. Trong hệ thống Can Chi của người Á Đông, đây là năm Quý Hợi

Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12

Sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 1: Pierre Aubert trở thành tổng thống Thụy Sĩ
  • 14 tháng 7: Fiji trở thành thành viên của UNESCO
  • 22 tháng 7: Chấm dứt tình trạng chiến tranh tại Ba Lan
  • 1 tháng 9: Liên Xô bắn rơi một chiếc máy bay hành khách Hàn Quốc
  • 3 tháng 9: Maldives. Tổng thống Maumoon Abdul Gayoom tái đắc cử
  • 23 tháng 9: St. Kitts và Nevis trở thành thành viên Liên Hiệp Quốc
  • 27 tháng 9: Richard Stallman công bố Dự án GNU
  • 23 tháng 10: Liban. Đánh bom trong Beirut. 241 quân nhân Mỹ và 58 quân nhân Pháp bị giết chết
  • 25 tháng 10: Grenada. Hoa Kỳ chiếm đóng đảo
  • 26 tháng 10: St. Kitts và Nevis trở thành thành viên UNESCO
  • 30 tháng 10: Bầu cử tự do đầu tiên tại Argentina
  • 30 tháng 10: Động đất tại Erzurum và Kars, Thổ Nhĩ Kỳ, khoảng 1342 người chết
  • 8 tháng 11: Angola: Một chiếc Boeing 737 của Angola Airlines rơi. Tất cả 130 người trên máy bay đều chết
  • 10 tháng 11: Microsoft trình bày Microsoft Windows 1.0 tại Comdex trong Las Vegas
  • 27 tháng 11: Madrid, Tây Ban Nha. Một chiếc Boeing 747 của Avianca rơi gần cảng hàng không. 181 người chết, 11 người được cứu sống
  • 3 tháng 12: Đảo chính của giới quân sự tại Nigeria

Sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 1: Daniel Jarque, cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha (mất 2009)
  • 3 tháng 1: Tyra Misoux, nữ diễn viên phim khiêu dâm Đức
  • 11 tháng 1: André Myhrer, vận động viên chạy ski Thụy Điển
  • 12 tháng 1: Stefan Schauer, vận động viên khúc côn cầu trên băng Đức
  • 12 tháng 1: Thanh Bùi, ca sĩ Việt Nam
  • 16 tháng 1: Emanuel Pogatetz, cầu thủ bóng đá Áo
  • 17 tháng 1: Alexander Meier, cầu thủ bóng đá Đức
  • 21 tháng 1: Moritz Volz, cầu thủ bóng đá Đức
  • 25 tháng 1: Sarah Günther, nữ cầu thủ bóng đá Đức
  • 28 tháng 1: Michael Kempter, trọng tài bóng đá Đức

Tháng 2[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 tháng 2: Blerim Rrustemi, cầu thủ bóng đá Canada
  • 11 tháng 2: Viola Odebrecht, nữ cầu thủ bóng đá Đức
  • 11 tháng 2: Emmanuel Krontiris, cầu thủ bóng đá Đức
  • 11 tháng 2: Rafael van der Vaart, cầu thủ bóng đá Hà Lan
  • 15 tháng 2: Philipp Degen, cầu thủ bóng đá Thụy Sĩ
  • 18 tháng 2: Monique Henderson, nữ vận động viên điền kinh Mỹ, huy chương Thế Vận Hội
  • 18 tháng 2: Juan Carlos Menseguez, cầu thủ bóng đá Argentina
  • 20 tháng 2: Jeremy Foley, diễn viên Mỹ
  • 23 tháng 2: Emily Blunt, nữ diễn viên Anh
  • 25 tháng 2: Fabian Lamotte, cầu thủ bóng đá Đức

Tháng 3[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 3: Maxi Warwel, nữ diễn viên Đức
  • 2 tháng 3: Lisandro Lopez
  • 3 tháng 3: Sarah Poewe, nữ vận động viên bơi lội
  • 10 tháng 3: Sonim Son, nữ ca sĩ Nhật Bản, nữ diễn viên
  • 24 tháng 3: Isabel Soares, nữ ca sĩ
  • 28 tháng 3: Ladji Doucouré, vận động viên điền kinh Pháp

Tháng 4[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 4: Christian Schulz, cầu thủ bóng đá Đức
  • 10 tháng 4: Fumiyuki Beppu, tay đua xe đạp Nhật Bản
  • 13 tháng 4: Nicole Cooke, nữ vận động viên đua xe đạp Anh
  • 13 tháng 4: Philipp Heerwagen, cầu thủ bóng đá Đức (thủ môn)
  • 15 tháng 4: Igor Hürlimann, cầu thủ bóng đá Thụy Sĩ
  • 20 tháng 4: Max Neukirchner, người đua mô tô Đức
  • 23 tháng 4: Leon Andreasen, cầu thủ bóng đá Đan Mạch
  • 23 tháng 4: Daniela Hantuchová, nữ vận động viên quần vợt Slovakia

Tháng 5[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 tháng 5: Tina Maze, nữ vận động viên chạy ski Slovenia
  • 5 tháng 5: Henry Cavill, nam diễn viên người Anh
  • 11 tháng 5: Matt Leinart, cầu thủ football Mỹ
  • 12 tháng 5: Anahí, nữ ca sĩ nhạc pop
  • 13 tháng 5: Grégory Lemarchal, ca sĩ nhạc pop Pháp
  • 14 tháng 5: Amber Tamblyn, nữ diễn viên Mỹ
  • 25 tháng 5: Daniel Albrecht, vận động viên chạy ski Thụy Sĩ
  • 25 tháng 5: Chelse Swain, nữ diễn viên Mỹ

Tháng 6[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 tháng 6: Janine Habeck, playmate của năm 2004
  • 5 tháng 6: Nadine Müller, nữ chính trị gia Đức
  • 8 tháng 6: Kim Clijsters, nữ vận động viên quần vợt Bỉ
  • 10 tháng 6: Michael Auer, cầu thủ bóng đá Áo
  • 10 tháng 6: Leelee Sobieski, nữ diễn viên Mỹ
  • 14 tháng 6: Louis Garrel, diễn viên Pháp
  • 14 tháng 6: Anna Lührmann, nữ chính trị gia Đức, nghị sĩ quốc hội liên bang
  • 16 tháng 6: Daniel Kandlbauer, nhạc sĩ nhạc rock
  • 30 tháng 6: Marcus Burghardt, tay đua xe đạp Đức

Tháng 7[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 7: Lynsey Bartilson, nữ diễn viên Mỹ
  • 2 tháng 7: Michelle Branch, nữ ca sĩ Mỹ
  • 3 tháng 7: Dorota Masłowska, nhà văn nữ Ba Lan
  • 10 tháng 7: Isabell Bachor, nữ cầu thủ bóng đá Đức
  • 11 tháng 7: Oliver Setzinger, vận động viên khúc côn cầu trên băng Áo
  • 17 tháng 7: Tiết Chi Khiêm, Ca sĩ kiêm sáng tác nhạc
  • 21 tháng 7: Eivør Pálsdóttir, nữ ca sĩ, nhà soạn nhạc
  • 22 tháng 7: Thanh Hằng, Nữ siêu mẫu, diễn viên người Việt Nam
  • 22 tháng 7: Jodi Albert, nữ diễn viên Anh
  • 23 tháng 7: Aaron Peirsol, vận động viên bơi lội Mỹ
  • 26 tháng 7: Marcel Schied, cầu thủ bóng đá Đức
  • 27 tháng 7: Lorik Cana, cầu thủ bóng đá

Tháng 8[sửa | sửa mã nguồn]

  • 5 tháng 8: Annika Mehlhorn, nữ vận động viên bơi lội Đức
  • 6 tháng 8: Robin van Persie, cầu thủ bóng đá Hà Lan
  • 7 tháng 8: Andrij Hrywko, tay đua xe đạp Ukraina
  • 8 tháng 8: Kanehara Hitomi, nhà văn nữ Nhật Bản
  • 11 tháng 8: Chris Hemsworth, nam diễn viên Úc
  • 14 tháng 8: Mila Kunis, nữ diễn viên
  • 16 tháng 8: Nikolaos Zisis, cầu thủ bóng rổ Hy Lạp
  • 18 tháng 8: Georgina Bardach, nữ vận động viên bơi lội Argentina
  • 22 tháng 8: Theo Bos, tay đua xe đạp Hà Lan
  • 28 tháng 8: Christian Pander, cầu thủ bóng đá Đức

Tháng 9[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 9: José Antonio Reyes, cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha
  • 3 tháng 9: Alexander Klaws, nam ca sĩ Đức
  • 11 tháng 9: Lauryn Williams, nữ vận động viên điền kinh Mỹ
  • 16 tháng 9: Kirsty Coventry, nữ vận động viên bơi lội
  • 21 tháng 9: Maggie Grace, nữ diễn viên Mỹ
  • 21 tháng 9: Joseph Mazzello, diễn viên Mỹ
  • 30 tháng 9: Boris Uran, ca sĩ nhạc pop Áo

Tháng 10[sửa | sửa mã nguồn]

  • 15 tháng 10: Andreas Ivanschitz, cầu thủ bóng đá Áo
  • 16 tháng 10: Philipp Kohlschreiber, vận động viên quần vợt Đức
  • 18 tháng 10: Dante Bonfim Costa Santos, cầu thủ bóng đá Brazil
  • 29 tháng 10: Malik Fathi, cầu thủ bóng đá Đức
  • 31 tháng 10: Alexander Grischtschuk, người đánh cờ Nga

Tháng 11[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 11: Yuko Ogura, người mẫu Nhật Bản
  • 1 tháng 11: Václav Svěrkoš, cầu thủ bóng đá Séc
  • 6 tháng 11: Nicole Hosp, vận động viên chạy trên băng Áo
  • 11 tháng 11: Philipp Lahm, cầu thủ bóng đá Đức
  • 15 tháng 11: Laura Smet, nữ diễn viên Pháp
  • 16 tháng 11: Britta Steffen, nữ vận động viên bơi lội Đức
  • 16 tháng 11: Renos Doweiya, vận động viên cử tạ
  • 17 tháng 11: Jodie Henry, nữ vận động viên bơi lội Úc
  • 18 tháng 11: Jelle Van Damme, cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Bỉ
  • 18 tháng 11: Jon Lech Johansen, hacker người Na Uy
  • 19 tháng 11: Meseret Defar, nữ vận động viên điền kinh, huy chương Thế Vận Hội
  • 20 tháng 11: Minh Beta, tác giả bài hát Việt Nam ơi!
  • 24 tháng 11: Luis León Sánchez Gil, tay đua xe đạp Tây Ban Nha
  • 24 tháng 11: Karine Vanasse, nữ diễn viên Canada
  • 27 tháng 11: Salvatore Gambino, cầu thủ bóng đá Đức
  • 30 tháng 11: Brigitte Acton, nữ vận động viên chạy trên băng Canada

Tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 tháng 12: Michael Wesley-Smith, diễn viên
  • 11 tháng 12: Marlon Kittel, diễn viên Đức
  • 13 tháng 12: Otylia Jędrzejczak, nữ vận động viên bơi lội Ba Lan
  • 14 tháng 12: Phùng Hy Dư, nữ ca sĩ người Hồng Kông
  • 16 tháng 12: Mika Kikuchi, nữ diễn viên, ca sĩ Nhật Bản
  • 30 tháng 12: Noley Thornton, nữ diễn viên

Mất[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1[sửa | sửa mã nguồn]

  • 15 tháng 1: Ernst Erich Noth, nhà văn (sinh 1909)
  • 20 tháng 1: Garrincha, cầu thủ bóng đá Brasil (sinh 1933)
  • 23 tháng 1: Frank Forde, chính trị gia Úc, thủ tướng (sinh 1890)
  • 23 tháng 1: George Cukor, đạo diễn phim Mỹ (sinh 1899)
  • 24 tháng 1: Juan Carlos Zabala, vận động viên điền kinh Argentina, người đoạt huy chương Thế Vận Hội (sinh 1911)
  • 24 tháng 1: Adolf Mauk, chính trị gia Đức (sinh 1906)
  • 27 tháng 1: Louis de Funès, diễn viên Pháp (sinh 1914)
  • 27 tháng 1: Georges Bidault, chính trị gia (sinh 1899)
  • 28 tháng 1: Billy Fury, nhạc sĩ nhạc rock Anh (sinh 1940)
  • 28 tháng 1: Bryher, nhà văn nữ Anh (sinh 1894)

Tháng 2[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 tháng 2: Sam Chatmon, nhạc sĩ blues Mỹ (sinh 1897)
  • 3 tháng 2: Tullio Campagnolo, tay đua xe đạp Ý (sinh 1901)
  • 3 tháng 2: Antonio Samorè, Hồng y Giáo chủ (sinh 1905)
  • 4 tháng 2: Karen Anne Carpenter, nữ ca sĩ Mỹ (Carpenters) (sinh 1950)
  • 8 tháng 2: Alfred Wallenstein, người điều khiển dàn nhạc Mỹ (sinh 1898)
  • 12 tháng 2: Kurt Mothes, nhà thực vật học Đức (sinh 1900)
  • 12 tháng 2: Eubie Blake, nghệ sĩ dương cầm Mỹ, nhà soạn nhạc (sinh 1883)
  • 13 tháng 2: Gerald Strang, nhà soạn nhạc Mỹ (sinh 1908)
  • 14 tháng 2: Lina Radke, nữ vận động viên điền kinh Đức (sinh 1903)
  • 19 tháng 2: Otto Basil, nhà văn Áo, nhà xuất bản, nhà báo (sinh 1901)
  • 22 tháng 2 – Adrian Boult, người điều khiển dàn nhạc Anh (sinh 1889)
  • 22 tháng 2: Romain Maes, tay đua xe đạp Bỉ (sinh 1913)
  • 23 tháng 2: Herbert Howells, nhà soạn nhạc Anh (sinh 1892)
  • 25 tháng 2: Tennessee Williams, nhà văn Mỹ (sinh 1911)
  • 28 tháng 2: Sepp Tanzer, nhà soạn nhạc Áo (sinh 1907)

Tháng 3[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 tháng 3: Arthur Koestler, nhà văn Anh (sinh 1905)
  • 5 tháng 3: Otto Zierer, nhà văn Đức (sinh 1909)
  • 6 tháng 3: Cathy Berberian, nữ ca sĩ Mỹ, nhà soạn nhạc (sinh 1928)
  • 7 tháng 3: Lutz Eigendorf, cầu thủ bóng đá Đức (sinh 1956)
  • 7 tháng 3: Igor Markevitch, nhà soạn nhạc Nga, người điều khiển dàn nhạc (sinh 1912)
  • 9 tháng 3: Ulf von Euler, nhà y học Thụy Điển (sinh 1905)
  • 10 tháng 3: Linus Kather, chính trị gia Đức (sinh 1893)
  • 11 tháng 3: Donald Maclean, điệp viên Anh (sinh 1913)
  • 13 tháng 3: Louison Bobet, tay đua xe đạp Pháp (sinh 1925)
  • 17 tháng 3: Haldan Keffer Hartline, nhà sinh lý học Mỹ (sinh 1903)
  • 26 tháng 3: Walther Böttcher, chính trị gia Đức (sinh 1901)
  • 26 tháng 3: Anthony Blunt, sử gia về nghệ thuật Anh, điệp viên (sinh 1907)
  • 27 tháng 3: Hanna Malewska, nhà văn nữ Ba Lan (sinh 1911)
  • 27 tháng 3: Jānis Ivanovs, nhà soạn nhạc (sinh 1906)

Tháng 4[sửa | sửa mã nguồn]

  • 4 tháng 4: Gloria Swanson, nữ diễn viên Mỹ (sinh 1899)
  • 6 tháng 4: Lutz Heck, nhà sinh vật học (sinh 1892)
  • 7 tháng 4: Wilhelm Hauschild, nhiếp ảnh gia Đức (sinh 1902)
  • 12 tháng 4: Jørgen Juve, cầu thủ bóng đá Na Uy (sinh 1906)
  • 14 tháng 4: Pete Farndon, nhạc sĩ nhạc rock Anh (sinh 1952)
  • 14 tháng 4: Elisabeth Lutyens, nhà soạn nhạc Anh (sinh 1906)
  • 19 tháng 4: Jerzy Andrzejewski, nhà văn Ba Lan (sinh 1909)
  • 21 tháng 4: Michael Holzach, nhà báo Đức, tác giả (sinh 1947)
  • 24 tháng 4: Rolf Stommelen, tay đua Công thức 1 Đức (sinh 1943)
  • 30 tháng 4: Muddy Waters, nhạc sĩ nhạc blues (sinh 1915)

Tháng 5[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 tháng 5: Pridi Banomyong, thủ tướng Thái Lan (sinh 1900)
  • 2 tháng 5: Ernesto de la Guardia Navarro, tổng thống thứ 30 của Panama (sinh 1904)
  • 7 tháng 5: Peter Edel, nghệ sĩ tạo hình Đức, nhà văn (sinh 1921)
  • 8 tháng 5: John Fante, nhà văn Mỹ (sinh 1909)
  • 13 tháng 5: Otto Heckmann, nhà thiên văn học Đức (sinh 1901)
  • 18 tháng 5: Alfred Nau, chính trị gia Đức (sinh 1906)
  • 20 tháng 5: Clair Bee, huấn luyện viên bóng rổ Mỹ (sinh 1896)
  • 21 tháng 5: Marie Schlei, nữ chính trị gia Đức (sinh 1919)
  • 22 tháng 5: Erna Scheffler, nữ luật gia Đức (sinh 1893)
  • 22 tháng 5: Albert Claude, nhà khoa học gia tự nhiên Bỉ (sinh 1899)
  • 22 tháng 5: Hans Mock, Đức, cầu thủ bóng đá Áo (sinh 1912)
  • 25 tháng 5: Elisabet van Randenborgh, nhà văn nữ Đức (sinh 1893)
  • 31 tháng 5: Jack Dempsey, võ sĩ quyền Anh Mỹ (sinh 1895)

Tháng 6[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 6: Anna Seghers, nhà văn nữ Đức (sinh 1900)
  • 2 tháng 6: Julio Rosales y Ras, tổng Giám mục của Cebu, Hồng y Giáo chủ (sinh 1906)
  • 3 tháng 6: Franz Joachim Behnisch, nhà văn Đức (sinh 1920)
  • 5 tháng 6: Kurt Tank, kĩ sư Đức (sinh 1898)
  • 6 tháng 6: Hans Leip, thi sĩ, nhà văn (sinh 1893)
  • 7 tháng 6: Josef Rösing, chính trị gia Đức (sinh 1911)
  • 12 tháng 6: Joseph Benjamin Hutto, nhạc sĩ blues Mỹ (sinh 1926)
  • 12 tháng 6: Clemens Holzmeister, kiến trúc sư Áo (sinh 1886)
  • 13 tháng 6: Helmut Kraatz, nhà y học Đức (sinh 1902)
  • 15 tháng 6: Mario Casariego y Acevedo, tổng Giám mục của Guatemala, Hồng y Giáo chủ (sinh 1909)
  • 17 tháng 6: Eelco N. van Kleffens, chính trị gia Hà Lan (sinh 1894)
  • 18 tháng 6: Marianne Brandt, nữ họa sĩ Đức, nữ điêu khắc gia, nhà thiết kế (sinh 1893)
  • 19 tháng 6: Georg Diederichs, chính trị gia Đức (sinh 1900)
  • 20 tháng 6: Oskar Farny, chính trị gia Đức (sinh 1891)
  • 22 tháng 6: Nazaire De Wolf, nhà soạn nhạc Bỉ (sinh 1917)
  • 26 tháng 6: James Robert Knox, tổng Giám mục Melbourne, Hồng y Giáo chủ (sinh 1914)
  • 30 tháng 6: Ernst Bettermann, chính trị gia Đức (sinh 1903)

Tháng 7[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 7: Buckminster Fuller, kiến trúc sư Mỹ, nhà thiết kế, nhà khoa học (sinh 1895)
  • 1 tháng 7: Erich Juskowiak, cầu thủ bóng đá Đức (sinh 1926)
  • 2 tháng 7: Vladimír Neff, nhà văn Séc, dịch giả, tác giả kịch bản (sinh 1909)
  • 5 tháng 7: Konrad Wölki, nhà soạn nhạc (sinh 1904)
  • 5 tháng 7: Hennes Weisweiler, huấn luyện viên bóng đá Đức (sinh 1919)
  • 12 tháng 7: Erich Warsitz, phi công lái máy bay thử nghiệm Đức (sinh 1906)
  • 12 tháng 7: Chris Wood, nhạc sĩ nhạc rock Anh (sinh 1944)
  • 16 tháng 7: Michel Micombero, tổng thống của Burundi (sinh 1940)
  • 19 tháng 7: Erik Ode, diễn viên Đức (sinh 1910)
  • 21 tháng 7: Radovan Richta, triết gia Séc (sinh 1924)
  • 23 tháng 7: Georges Auric, nhà soạn nhạc Pháp (sinh 1899)
  • 25 tháng 7: Alberto Ginastera, nhà soạn nhạc Argentina (sinh 1916)
  • 25 tháng 7: Henry Primakoff, nhà vật lý học (sinh 1914)
  • 29 tháng 7: Luis Buñuel, đạo diễn phim (sinh 1900)
  • 29 tháng 7: David Niven, diễn viên Anh (sinh 1910)
  • 30 tháng 7: Robert Vandivier, cầu thủ bóng rổ Mỹ (sinh 1903)

Tháng 8[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 tháng 8: Carolyn Jones, nữ diễn viên Mỹ (sinh 1928)
  • 10 tháng 8: Ruben Rausing, nhà phát minh Thụy Điển, doanh nhân (sinh 1895)
  • 12 tháng 8: Edmund Kolbe, họa sĩ Đức (sinh 1898)
  • 14 tháng 8: Rainer Brambach, nhà văn Thụy Sĩ (sinh 1917)
  • 14 tháng 8: Alfred Rust, nhà khảo cổ học Đức (sinh 1900)
  • 26 tháng 8: Herwig Blankertz, nhà sư phạm (sinh 1927)

Tháng 9[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 tháng 9: Rudolf Wolters, kiến trúc sư (sinh 1903)
  • 3 tháng 9: Piero Sraffa, nhà kinh tế học Ý (sinh 1898)
  • 6 tháng 9: Bernhard Welte, nhà thần học, triết gia (sinh 1906)
  • 6 tháng 9: Rudolf Eickhoff, chính trị gia Đức (sinh 1902)
  • 7 tháng 9: Boris Hagelin, doanh nhân Thụy Điển (sinh 1892)
  • 8 tháng 9: Antonin Magne, tay đua xe đạp Pháp (sinh 1904)
  • 8 tháng 9: Ibrahim Abbud, cựu tổng thống của Sudan (sinh 1900)
  • 10 tháng 9: Balthazar Johannes Vorster, chính trị gia, tổng thống Nam Phi (sinh 1915)
  • 10 tháng 9: Felix Bloch, nhà vật lý học (sinh 1905)
  • 15 tháng 9: Johnny Hartman, ca sĩ nhạc jazz Mỹ (sinh 1923)
  • 19 tháng 9: Bruno Pittermann, chính trị gia Áo (sinh 1905)
  • 27 tháng 9: Leo Kahn, họa sĩ (sinh 1894)

Tháng 10[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3 tháng 10: Kurt Kusenberg, nhà phê bình nghệ thuật, nhà văn (sinh 1904)
  • 6 tháng 10: Terence James Cooke, tổng Giám mục New York, Hồng y Giáo chủ (sinh 1921)
  • 6 tháng 10: Hans Moeckel, nhà soạn nhạc Thụy Sĩ, người điều khiển dàn nhạc (sinh 1921)
  • 7 tháng 10: George Ogden Abell, nhà thiên văn học Mỹ (sinh 1927)
  • 7 tháng 10: Gottfried Leonhard, chính trị gia Đức (sinh 1895)
  • 8 tháng 10: Alexandre-Charles Renard, tổng Giám mục Lyon, Hồng y Giáo chủ (sinh 1906)
  • 10 tháng 10: Ralph Richardson, diễn viên Anh (sinh 1902)
  • 10 tháng 10: Heinrich Schulte, bác sĩ tâm thần Đức (sinh 1898)
  • 16 tháng 10: Willy Ritschard, chính trị gia Thụy Sĩ (sinh 1918)
  • 17 tháng 10: Raymond Aron, nhà chính trị học Pháp, nhà xã hội học, nhà xuất bản (sinh 1905)
  • 19 tháng 10: Maurice Bishop, thủ tướng Grenada (sinh 1944)
  • 20 tháng 10: Merle Travis, nhạc sĩ nhạc đồng quê, nhà soạn nhạc (sinh 1917)
  • 26 tháng 10: Alfred Tarski, nhà toán học Ba Lan (sinh 1901)

Tháng 11[sửa | sửa mã nguồn]

  • 5 tháng 11: Jean-Marc Reiser, họa sĩ vẽ tranh cho truyện comic Pháp (sinh 1941)
  • 7 tháng 11: Umberto Mozzoni, Hồng y Giáo chủ (sinh 1904)
  • 8 tháng 11: Betty Nuthall, nữ vận động viên quần vợt Anh (sinh 1911)
  • 15 tháng 11: Arno Babadschanjan, nhà soạn nhạc (sinh 1921)
  • 23 tháng 11: Willy Schneider, nhà soạn nhạc Đức, người điều khiển dàn nhạc (sinh 1907)
  • 26 tháng 11: Carl Seemann, nghệ sĩ dương cầm Đức (sinh 1910)
  • 28 tháng 11: Stefan Skoumal, cầu thủ bóng đá (sinh 1909)

Tháng 12[sửa | sửa mã nguồn]

  • 4 tháng 12: Kurt Schwabe, nhà hóa học Đức (sinh 1905)
  • 5 tháng 12: Robert Aldrich, đạo diễn phim Mỹ (sinh 1918)
  • 8 tháng 12: Slim Pickens, diễn viên Mỹ (sinh 1919)
  • 13 tháng 12: Mary Renault, nhà văn nữ Anh (sinh 1905)
  • 25 tháng 12: Rudolf Freidhof, chính trị gia Đức (sinh 1888)
  • 25 tháng 12: Joan Miró, họa sĩ Tây Ban Nha, nghệ sĩ tạo hình, nhà điêu khắc (sinh 1893)
  • 27 tháng 12: Arnold Kübler, nhà văn Thụy Sĩ (sinh 1890)
  • 28 tháng 12: Eugène Chaboud, đua xe (sinh 1907)
  • 29 tháng 12: Dennis Wilson, nhạc sĩ Mỹ (The Beach Boys) (sinh 1944)

Giải thưởng Nobel[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hóa học – Henry Taube
  • Văn học – William Golding
  • Hòa bình – Lech Wałęsa
  • Vật lý – Subrahmanyan Chandrasekhar, William Alfred Fowler
  • Y học – Barbara McClintock
  • Kinh tế – Gerard Debreu

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thế giới trong năm 1983, tình trạng thế giới trong năm này

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=1983&oldid=64989747”

Từ khóa: 1983, 1983, 1983

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (200 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn