Aleksandr Golovin (cầu thủ bóng đá) là gì? Chi tiết về Aleksandr Golovin (cầu thủ bóng đá) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Aleksandr Golovin
Aleksandr Golovin.jpg

Aleksandr Golovin trong một trận đấu tại Cúp Liên đoàn các châu lục năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aleksandr Sergeyevich Golovin
Ngày sinh 30 tháng 5, 1996 (25 tuổi)
Nơi sinh Kaltan, Nga
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
AS Monaco
Số áo 17
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2009 DYuSSh Kaltan
2009–2011 Metallurg Novokuznetsk
2012–2015 CSKA Moscow
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2018 CSKA Moscow 81 (9)
2018– Monaco 76 (11)
Đội tuyển quốc gia
2013–2014 U-17 Nga 9 (1)
2015 U-21 Nga 3 (0)
2015– Nga 37 (5)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 1 tháng 6 năm 2021

Aleksandr Sergeyevich Golovin (tiếng Nga: Александр Сергеевич Головин; sinh ngày 30 tháng 5 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nga đang chơi với vai trò tiền vệ cho AS Monaco và Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga. Anh từng được CLB Arsenal để ý và hỏi mua vào mùa hè 2017.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có trận đấu đầu tiên ở Giải vô địch bóng đá quốc gia Nga cho P.F.K CSKA Moskva vào ngày 14 tháng 3 năm 2015, trong trận thắng 4-0 của CSKA Moskva trước FC Mordovia Saransk.[1]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Golovin vô địch giải 2013 UEFA European Under-17 Championship cùng Đội tuyển bóng đá dưới 17 Nga và đồng thời tham gia 2013 FIFA U-17 World Cup tổ chức tại Slovakia. Sau đó, anh chơi cho Đội tuyển bóng đá U-19 Nga tại  2015 UEFA European Under-19 Championship tại Hy Lạp nơi Nga giành ngôi Á quân. Golovin có trận đấu ra mắt Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga vào ngày 7 tháng 6 năm 2015 trong trận giao hữu với Belarus tại Arena Khimki, vào thay cho đội trưởng Roman Shirokov ở phút thứ 16, và ghi bàn thắng thứ hai 16 phút sau, góp phần giúp Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga thắng 4-2.

Giải đấu quốc tế đầu tiên của anh là Euro 2016 diễn ra ở Pháp, giải đấu mà anh đã góp mặt ở cả ba trận vòng bảng trước các đối thủ Anh, xứ Wales và Slovakia, tuy nhiên đội tuyển Nga đã rời giải ngay sau đó với chỉ vỏn vẹn 1 điểm.

Giải đấu quốc tế thứ hai của Golovin là World Cup 2018 diễn ra tại quê nhà Nga. Tại giải này, anh chỉ có được một bàn thắng trong trận thắng 5-0 trước Ả Rập Xê Út. Đội tuyển Nga sau đó gây bất ngờ lớn khi vượt qua vòng bảng đứng ở vị trí thứ hai bảng A với 6 điểm, loại ứng cử viên vô địch Tây Ban Nha ở vòng 16 đội và chỉ chịu thua Croatia ở tứ kết đều ở loạt sút luân lưu 11m.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 23 tháng 5 năm 2021[2]
Appearances and goals by club, season and competition
Câu lạc bộ Mùa giải Giải ngoại hạng Nga Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
CSKA Moscow 2014–15 Giải ngoại hạng Nga 7 0 3 0 0 0 10 0
2015–16 17 1 4 2 2 0 23 3
2016–17 30 3 0 0 6 0 1 0 37 3
2017–18 27 5 1 0 15 2 43 7
Tổng cộng 81 9 8 2 23 2 1 0 113 13
AS Monaco 2018–19 Ligue 1 30 3 1 0 1 1 3 0 0 0 35 4
2019–20 25 3 3 0 2 0 30 3
2020–21 21 5 5 1 26 6
Tổng cộng 76 11 9 1 3 1 3 0 0 0 91 13
Tổng cộng sự nghiệp 157 20 17 3 3 1 26 2 1 0 204 26

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 6 năm 2021[3]
Nga
Năm Trận Bàn
2015 1 1
2016 7 1
2017 7 0
2018 10 1
2019 8 2
2021 4 0
Tổng cộng 37 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 6 năm 2015 Arena Khimki, Khimki, Nga 23px Flag of Belarus.svg Belarus 2–0 4–2 Giao hữu
2. 26 tháng 3 năm 2016 Otkrytiye Arena, Moscow, Nga 23px Flag of Lithuania.svg Litva 2–0 3–0 Giao hữu
3. 14 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga 23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Xê Út 5–0 5–0 World Cup 2018
4. 10 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Luzhniki, Moscow, Nga 23px Flag of Scotland.svg Scotland 4–0 4–0 Vòng loại Euro 2020
5. 13 tháng 10 năm 2019 Sân vận động GSP, Nicosia, Síp 23px Flag of Cyprus.svg Síp 4–0 5–0 Vòng loại Euro 2020

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

CSKA Moscow
  • Russian Premier League (1): 2015–16
U-17 Nga.
  • Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “СОГАЗ-Чемпионат России по футболу 2014/2015, 19-й тур”.

  2. ^ “A.Golovin”. soccerway.com. Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016.
  3. ^ Golovin.html “Aleksandr Golovin” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ sơ cầu thủ Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine tại trang web chính thức CSKA Moskva
  • Tóm tắt sự nghiệp bởi Russian Premier League

Bản mẫu:PFC CSKA Moscow squad


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Aleksandr_Golovin_(cầu_thủ_bóng_đá)&oldid=64988429”

Từ khóa: Aleksandr Golovin (cầu thủ bóng đá), Aleksandr Golovin (cầu thủ bóng đá), Aleksandr Golovin (cầu thủ bóng đá)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.3 (148 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn