Antonio Candreva là gì? Chi tiết về Antonio Candreva mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Antonio Candreva
20150616 - Portugal - Italie - Genève - Antonio Candreva 1 (cropped).jpg

Candreva ở Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý năm 2015
Thông tin cá nhân
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ,Hậu vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Internazionale
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Lodigiani
2003–2005 Ternana
2007–2008 Udinese
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2007 Ternana 48 (0)
2007–2012 Udinese 3 (0)
2008–2010 → Livorno (mượn) 52 (2)
2010 → Juventus (mượn) 16 (2)
2010–2011 → Parma (mượn) 31 (3)
2011–2012 → Cesena (mượn) 18 (2)
2012–2016 Lazio 150 (41)
2016– Inter Milan 65 (6)
Đội tuyển quốc gia
2005-2006 U-19 Ý 3 (1)
2008–2009 U-21 Ý 14 (0)
2009– Ý 54 (7)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 19 tháng 3 năm 2018
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2018

Antonio Candreva (sinh ngày 28 tháng 2 năm 1987 ở Roma, Ý) là cầu thủ bóng đá của câu lạc bộ Internazionale Milano.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 3 năm 2018[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Ternana 2005-06 29 0 0 0 29 0
2006-07 16 0 0 0 16 0
Tổng cộng 45 0 0 0 45 0
Udinese 2007-08 3 0 0 0 3 0
Livorno (mượn) 2008-09 33 2 0 0 33 2
2009-10 19 0 3 0 22 0
Tổng cộng 52 2 3 0 55 2
Juventus (mượn) 2009-10 16 2 1 0 3[a] 0 20 2
Parma (mượn) 2010-11 31 3 2 0 33 3
Cesena (mượn) 2011-12 18 2 3 0 21 2
Lazio
2011-12 15 3 2[a] 0 17 3
2012-13 35 6 3 0 11[a] 1 49 7
2013-14 37 12 1 0 5[a] 0 1[b] 0 44 12
2014–15 34 10 4 1 38 11
2015–16 29 10 2 0 11 2 1 0 43 12
Tổng cộng 150 41 10 1 29 3 2 0 191 45
Internazionale
2016–17 38 6 2 1 5[a] 1 45 8
2017-18 27 0 1 0 28 0
Tổng cộng 65 6 3 1 5 1 0 0 73 8
Tổng cộng sự nghiệp 381 56 22 2 37 4 2 0 442 62
  1. ^ a ă â b c Tất cả các lần ra sân tại Europa League
  2. ^ Lần ra sân tại Supercoppa Italiana

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 27 tháng 3 năm 2018. [2]
Đội tuyển quốc gia Ý
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2009 2 0
2010 0 0
2011 0 0
2012 3 0
2013 13 0
2014 8 1
2015 9 1
2016 9 3
2017 8 1
2018 2 0
Tổng cộng 54 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 16 tháng 11 năm 2014 Sân vận động San Siro, Milan, Ý 23px Flag of Croatia.svg Croatia 1–0 1–1 Vòng loại Euro 2016
2. 12 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Poljud, Split, Croatia 23px Flag of Croatia.svg Croatia 1–1 1–1 Vòng loại Euro 2016
3. 13 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ 23px Flag of Croatia.svg Croatia 1–0 1–3 Giao hữu
4. 6 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Marc’Antonio Bentegodi, Verona, Ý 23px Flag of Finland.svg Phần Lan 1–0 2–0 Giao hữu
5. 5 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Sammy Ofer, Haifa, Israel 21px Flag of Israel.svg Israel 2–0 3–1 Vòng loại World Cup 2018
6. 12 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 3–0 4–0 Vòng loại World Cup 2018
7. 9 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Loro Boriçi, Shkodër, Albania 21px Flag of Albania.svg Albania 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Antonio Candreva tại Soccerway. Truy cập 9 tháng 7 năm 2015.
  2. ^ Antonio Candreva tại National-Football-Teams.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • FIGC (tiếng Ý)
  • AIC (tiếng Ý)
  • ESPN


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Antonio_Candreva&oldid=63342319”

Từ khóa: Antonio Candreva, Antonio Candreva, Antonio Candreva

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.5 (144 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn