Ben (ca sĩ) là gì? Chi tiết về Ben (ca sĩ) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Ben
Sinh Kim Tae-young
3 tháng 1, 1999 (22 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Nghề nghiệp Ca sỹ
Năm hoạt động 2016-nay
Người đại diện FNC Entertainment
Chiều cao 180
Cân nặng 64
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
  • K-pop
Nhạc cụ rapper
Hãng đĩa FNC Entertainment
Hợp tác với Wanna One
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
강다니엘
Romaja quốc ngữ Ben
McCune–Reischauer Ben
Tên khai sinh
Hangul
강의건
Romaja quốc ngữ Kim Tae-young

Kim Tae-young (Hangul:김태영) được biết tới nghệ danh Ben sinh ngày 3 tháng 1 năm 1999 là một nam ca sĩ, rapper, dancer và là thành viên nhóm nhạc Neoz ra mắt năm 2017.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ben sinh ngày 3 tháng 1 năm 1999 tại Busan, Hàn Quốc là con một [1] với tên khai sinh là Kim Tae-young. Năm 2018, anh tốt nghiệp Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul.

Ben thực tập sinh 3 năm tại FNC Entertainment.

Mức độ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giá trị thương hiệu lần thứ 1: Hạng 15 (78,111 votes)
  • Giá trị thương hiệu lần thứ 2: Hạng 17 (57,232 votes)
  • Giá trị thương hiệu lần thứ 3: Hạng 20 (58,335 votes)
  • Giá trị thương hiệu lần thứ 4: Hạng 19 (74,959 votes)
  • Giá trị thương hiệu lần thứ 5: Hạng 20 (78,895 votes)
  • Giá trị thương hiệu lần thứ 6: Hạng 25 (81,571 votes)
  • Giá trị thương hiệu lần thứ 7: Hạng 16 (98,991 votes)

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2016: Ra mắt với CBBLACK, Ra mắt solo.[sửa | sửa mã nguồn]

Ben được giới thiệu là thành viên mới kiêm makane của CBBlack vào tháng 2 năm 2016 cùng với Uhm Son-hyun. Tháng 4, Uhm Son-hyun rời nhóm. Đến tháng 10, CBBlack thông báo tan rã sau 5 năm hoạt đồng. Ben trở lại làm thực tập sinh sau đó tại FNC Entertainment. Sau đó, đến tháng 11, anh xác nhận ra mắt solo với mini album đầu tay ” Always”.

2017: Ra mắt với Neoz. Tham gia The Unit[sửa | sửa mã nguồn]

Ben lần nữa được giới thiệu trong đội hình ra mắt Neoz gồm 9 thành viên. Trong nhóm, anh giữ vai trò hát chính và makane của nhóm.

Tháng 9, FNC Entertainment xác nhận Ben cùng với thành viên Gong In-seong vài thực tập sinh khác của công ty tham gia The Unit. The Unit ban đầu tuyển chọn những thí sinh đã từng ra mắt và đã phát hành ít nhất một album, nhưng sau đó chương trình đã đổi đối tượng thành tất cả mọi người đều có thể đăng kí, đồng thời cư dân mạng có thể giới thiệu những thí sinh tiềm năng cho đội ngũ sản xuất, sau đó chương trình sẽ tổ chức phỏng vấn, đánh giá năng lực và có thể tuyển chọn thí sinh đó. Chỉ sau hai ngày đã có hơn 350 đơn đăng kí, sau buổi tuyển chọn chương trình đã lựa chọn ra được 126 người, 63 nam và 63 nữ, chia thành 7 đội nam và 7 đội nữ, mỗi đội 9 người sẽ thực hiện các nhiệm vụ để cuối cùng lựa chọn ra một nhóm nhóm nhạc nam 9 thành viên và một nhóm nhạc nữ 9 thành viên. Hai nhóm nhạc sẽ hoạt động độc quyền trong vòng 7 tháng. Trong chương trình, anh luôn được đánh giá cao, có thứ hạng tốt ở những tập đầu sau đó, thứ hạng của anh giảm dần và bị loại trong đêm chung kết.

2018: ” I Dream ”[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 23 tháng 11, Ben ra mắt single ” I Dream”

2019: ”I Am Star” – Unit 9901 (Ben X Yunjae)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 3, Ben cùng với thực tập sinh của FNC Park Yun-jae (từng tham gia The Unit) tạo thành bộ đôi ”9901 (Ben X Yunjae)” phát hành single album ” I Am Star” gồm hai ca khúc là ” I Am Star ””Awake”. Bộ đôi có sân khấu quảng bá đầu tiên trên M Countdown vào ngày 14 tháng 3.

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Mini album[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Giới thiệu Thứ hạng Lượt tải
KOR[2]
Always
  • Phát hành: 27 tháng 11 năm 2016
  • Hãng đĩa: LOEN Entertainment.
  • Định dạng: CD, digital download
5
  • KOR: 9,536+

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Thứ hạng Nhạc số

[upper-alpha 1]

Album
Hàn Quốc[3] Nhật

Bản[4]

Trung

Quốc

Digital Hot DL Oricon Hot
Korean
”Always In My Heart” 2016 10 8
  • KOR: 81,976+
Always
”I Dream” 2018
  • KOR: 7,966+
”I Am Star” 2019 97 143
  • KOR: 141,916+
I’m Star
”Awake” 187
  • KOR: 5,535+
”Summer Night” 93 152 4
  • KOR: 29,979+
“—” denotes releases that did not chart or were not released in that region.

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tên chương trình Năm Kênh Tập phát sóng
Radio Star 2016 MBC 560
Let’s eat dinner together JTBC
Power Time Radio SBS
It’s Dangerous Beyond The Blankets MBC
Idol Room 2017 KBS 2
The Return of superman
Hello Counselor
Hongkira’s kiss the radio
Living together in empty room
Weekend Playlist 2018

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Video Nghệ sĩ
Day without you (너 없는 시간들) Davichi

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Korean-language singles are digital downloads while Japanese-language singles are physical units, except noted.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “[엑’s 토크] ‘한끼줍쇼’PD “솔직한 강다니엘·박지훈, 규동형제와 케미 굿” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2017.

  2. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ オリコンランキング [Oricon Rankings] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

    • 7 tháng 5 năm 2018/p/3/ “Tinkerbell” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). ngày 3 tháng 5 năm 2018.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ben_(ca_sĩ)&oldid=64567292”

Từ khóa: Ben (ca sĩ), Ben (ca sĩ), Ben (ca sĩ)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 5 (64 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn