Birkir Bjarnason là gì? Chi tiết về Birkir Bjarnason mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Birkir Bjarnason
2014-05-30 Austria - Iceland football match, Birkir Bjarnason 0610.jpg

Birkir thi đấu cho Iceland năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Birkir Bjarnason
Ngày sinh 27 tháng 5, 1988 (33 tuổi)
Nơi sinh Akureyri, Iceland
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)[1]
Vị trí Tiền vệ trung tâm
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Brescia
Số áo 31
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1996-2000 KA Akureyri
2000-2003 Austrått
2004-2005 Figgjo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2011 Viking 102 (16)
2008 → Bodø/Glimt (mượn) 22 (5)
2012–2013 Standard Liège 16 (0)
2012–2013 → Pescara (mượn) 24 (2)
2013 Pescara 1 (0)
2013–2014 Sampdoria 14 (0)
2014–2015 Pescara 35 (10)
2015–2017 FC Basel 42 (14)
2017–2019 Aston Villa 50 (5)
2019 Al-Arabi 5 (1)
2020– Brescia 37 (6)
Đội tuyển quốc gia
2004 U-17 Iceland 7 (2)
2005–2007 U-19 Iceland 14 (3)
2006–2011 U-21 Iceland 25 (3)
2010– Iceland 96 (14)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 6 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 29 tháng 5 năm 2021

Birkir Bjarnason (sinh 27 tháng 5 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá người Iceland đang thi đấu tại Anh cho câu lạc bộ Brescia Calcio và đội tuyển quốc gia Iceland.[2] Anh có biệt danh là Thor.[3]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 2 năm 2021
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
FK Bodø/Glimt 2008[4] Tippeligaen 22 5 0 0 0 0 22 5
Viking Stavanger 2009[4] 30 6 0 0 0 0 30 6
2010[4] 25 8 3 0 0 0 28 8
2011[4] 25 1 3 0 0 0 28 1
Tổng cộng Na Uy 102 20 6 0 0 0 108 20
Standard Liège 2011–12[4] Belgian Pro League 16 0 1 0 3[a] 0 20 0
Tổng cộng Bỉ 16 0 1 0 3 0 20 0
Pescara 2012–13[5] Serie A 24 2 1 0 25 2
2013–14[4] Serie B 1 0 1 0 2 0
Sampdoria 2013–14[6] Serie A 14 0 2 1 16 1
Pescara 2014–15[4] Serie B 39 12 3 0 42 12
Tổng cộng Ý 78 14 7 1 85 15
Basel 2015–16[7] Swiss Super League 29 10 1 0 10[a] 2 40 12
2016–17[8] 13 4 1 0 5[b] 0 19 4
Tổng cộng Basel 42 14 2 0 15 2 59 16
Aston Villa 2016–17[8] Championship 8 0 0 0 0 0 8 0
2017–18[8] 21 3 1 0 3 1 25 4
2018–19[9] 17 2 0 0 0 0 17 2
Tổng cộng Aston Villa 48 5 1 0 3 1 2 0 54 6
Al-Arabi 2019–20 Qatar Stars League 5 1 0 0 0 0 5 1
Tổng cộng 5 1 0 0 0 0 0 0 5 1
Brescia Calcio 2019–20 Serie A 13 0 0 0 0 0 0 0 13 0
2020–21 Serie B 10 2 0 0 10 2
Tổng cộng 23 2 0 0 23 2
Tổng cộng sự nghiệp 320 56 17 1 3 1 20 2 360 60
  1. ^ a ă Appearances in the Europa League
  2. ^ Appearances in the Champions League

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1
27 tháng 5 năm 2012 Sân vận động Hainaut, Valenciennes, Pháp 23px Flag of France.svg Pháp
1–0
2–3
Giao hữu
2
12 tháng 10 năm 2012 Sân vận động Qemal Stafa, Tirana, Albania 21px Flag of Albania.svg Albania
2–1
Vòng loại World Cup 2014
3
7 tháng 6 năm 2013 Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia
1–1
2–4
4
10 tháng 9 năm 2013 21px Flag of Albania.svg Albania
2–1
5
28 tháng 3 năm 2015 Astana Arena, Astana, Kazakhstan 23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan
2–0
3–0
Vòng loại Euro 2016
6
3–0
7
14 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Geoffroy-Guichard, Saint-Étienne, Pháp 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha
1–1
1–1
Euro 2016
8
3 tháng 7 năm 2016 Stade de France, Saint-Denis, Pháp 23px Flag of France.svg Pháp
2–5
2–5
9
6 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Eskişehir, Eskişehir, Thổ Nhĩ Kỳ 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ
2–0
3–0
Vòng loại World Cup 2018
10
11 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Roudourou, Guingamp, Pháp
1–0
2–2
Giao hữu
11
22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động quốc gia, Andorra la Vella, Andorra 22px Flag of Andorra.svg Andorra
2–0
Vòng loại Euro 2020
12
7 tháng 9 năm 2019 Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland
2–0
3–0
13
17 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova 23px Flag of Moldova.svg Moldova
1–0
2–1
14
31 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein
2–0
4–1
Vòng loại World Cup 2022

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    UEFA.com. “UEFA EURO 2016 – Birkir Bjarnason – UEFA.com”.

  2. ^ “Birkir Bjarnason”. KSI. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012.
  3. ^ “Five things to know about Birkir Bjarnason – the Thor of football”. Yorkshire Evening Post. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015.
  4. ^ a ă â b c d đ “B. BJARNASON”. scoreways.com. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
  5. ^ “Trận thi đấu của Birkir Bjarnason trong 2012/2013”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
  6. ^ “Trận thi đấu của Birkir Bjarnason trong 2013/2014”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
  7. ^ “Trận thi đấu của Birkir Bjarnason trong 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
  8. ^ a ă â “Trận thi đấu của Birkir Bjarnason trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2017.
  9. ^ “Trận thi đấu của Birkir Bjarnason trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Birkir_Bjarnason&oldid=64973002”

Từ khóa: Birkir Bjarnason, Birkir Bjarnason, Birkir Bjarnason

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Google giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.7 (146 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn