Chiến binh bất tử là gì? Chi tiết về Chiến binh bất tử mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Immortals
Immortals poster.jpg

Theatrical poster
Đạo diễn Tarsem Singh
Sản xuất
  • Gianni Nunnari
  • Mark Canton
  • Ryan Kavanaugh
Tác giả
  • Vlas Parlapanides
  • Charley Parlapanides
Diễn viên
  • Henry Cavill
  • Stephen Dorff
  • Luke Evans
  • Isabel Lucas
  • Kellan Lutz
  • Freida Pinto
  • Mickey Rourke
Âm nhạc Trevor Morris
Quay phim Brendan Galvin
Dựng phim
  • Wyatt Jones
  • Stuart Levy
Hãng sản xuất
  • Relativity Media
  • Virgin Produced
  • Rogue
Phát hành Relativity Media
Công chiếu
  • 11 tháng 11, 2011 (2011-11-11)
Độ dài
110 phút
Quốc gia 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí 75 triệu USD[1]
Doanh thu 226.9 triệu USD[1]

Immortals (tiếng Việt: Chiến binh bất tử) là bộ phim thần thoại giả tưởng 3D của đạo diễn Tarsem Singh. Bộ phim có sự tham gia của các diễn viên chính như Henry Cavill, Freida Pinto và Mickey Rourke.[2] Ngoài ra còn có sự tham gia của các diễn viên ngôi sao khác như Luke Evans, Steve Byers, Kellan Lutz, Joseph Morgan, Stephen Dorff, Daniel Sharman, Alan van Sprang, Isabel Lucas, Corey Sevier và John Hurt. Trước khi lấy tên chính thức là Immortals, bộ phim đã được đặt tên là Dawn of WarWar of the Gods, dựa theo thần thoại Hy Lạp về Theseus, Minotaur và Titanomachy.

Bộ phim được hãng Universal Pictures và Relativity Media phát hành dưới dạng 2D và 3-D (sử dụng Real D 3D và định dạng Digital 3D) vào ngày 11 tháng 11 năm 2011.[3]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Các bài hát được sáng tác bởi Trevor Morris và được phát hành vào ngày 8 tháng 11 năm 2011.

Track listing
STT Tựa đề Thời lượng
1. “Immortal and Divine” 1:30
2. “War in the Heavens” 2:32
3. “Hyperion’s Siren” 3:47
4. “Witness Hell” 1:56
5. “To Mount Olympus” 2:54
6. “Enter the Oracles” 2:30
7. “Theseus and Phaedra” 1:37
8. “Poseidon’s Leap” 1:24
9. “This Is Your Calling” 1:31
10. “Theseus Fights the Minotaur” 2:13
11. “Theseus Fires the Bow” 2:16
12. “My Own Heart” 3:03
13. “Zeus’ Punishment” 2:27
14. “Ride to the Gates” 1:00
15. “In War Fathers Bury Their Sons” 1:05
16. “The Gods Chose Well” 1:18
17. “Fight So Your Name Survives” 3:07
18. “Battle in the Tunnels” 2:44
19. “Immortal Combat” 3:34
20. “Do Not Forsake Mankind” 4:33
21. “Apotheosis” 1:44
22. “Sky Fight/End Credits” 2:22

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Người nhận Kết quả Nguồn
2012 Giải Sao Thổ Phim kỳ ảo hay nhất Immortals Đề cử [4]
Thiết kế sản xuất xuất sắc nhất Tom Foden Đề cử
Hóa trang xuất sắc nhất Annick Chartier, Adrien Morot, and Nikoletta Skarlatos Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    “Immortals (2011)”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012.

  2. ^ (2008-06-25). Producers Mark Canton, Gianni Nunnari and Bernie Goldmann Exclusive Video Interview. Collider.com. Truy cập 2010-11-26.
  3. ^ Fiona (2010-04-09). War of the gods and Dawn of War Are Immortals. FilmoFillia. Truy cập 2010-11-26.
  4. ^ “Nominations for the 38th Annual Saturn Awards”. Saturn Award. Academy of Science Fiction, Fantasy & Horror Films. ngày 29 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức
  • Immortals trên Internet Movie Database
  • Immortals tại Rotten Tomatoes
  • Immortals tại Box Office Mojo


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chiến_binh_bất_tử&oldid=64513107”

Từ khóa: Chiến binh bất tử, Chiến binh bất tử, Chiến binh bất tử

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.2 (170 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn