Chihayafuru: Kami no Ku là gì? Chi tiết về Chihayafuru: Kami no Ku mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Chihayafuru: Kami no Ku
Chihayafuru Kami no Ku poster.jpeg

Áp phích quảng cáo của phim tại Nhật Bản
Tiếng Nhật ちはやふる 上の句
Đạo diễn Norihiro Koizumi (小泉徳宏?)
Kịch bản Norihiro Koizumi
Dựa trên Chihayafuru
của Yuki Suetsugu
Diễn viên
  • Suzu Hirose
  • Shūhei Nomura
  • Mackenyu
  • Mone Kamishiraishi
  • Yūma Yamoto
  • Yūki Morinaga
  • Hiroya Shimizu
  • Miyuki Matsuda
  • Jun Kunimura
Hãng sản xuất
Robot
Phát hành Toho
Công chiếu
  • 19 tháng 3, 2016 (2016-03-19) (Nhật Bản)
  • 23 tháng 7, 2016 (2016-07-23) (Canada)
  • 11 tháng 9, 2016 (2016-09-11) (Malaysia)
  • 28 tháng 10, 2016 (2016-10-28) (Việt Nam)
Độ dài
111 phút
Quốc gia Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Doanh thu 179 triệu yên[1]

Chihayafuru: Kami no Ku (ちはやふる 上の句 Chihayafuru: Hồi thượng cú?) là phim điện ảnh Nhật Bản 2016 dành cho giới trẻ do Norihiro Koizumi (小泉徳宏?) đạo diễn và viết kịch bản.[2] với dàn diễn viên gồm Suzu Hirose, Shūhei Nomura, Mackenyu, Mone Kamishiraishi, Yūma Yamoto, Yūki Morinaga, Hiroya Shimizu, Miyuki Matsuda và Jun Kunimura. Đây là phần đầu trong hai live action phim chuyển thể từ loạt truyện manga Chihayafuru, do Yuki Suetsugu viết và minh họa.[3] Phim được phát hành tại Nhật Bản bởi Toho vào ngày 19 tháng 3 năm 2016.[4] Phần sau mang tên Chihayafuru: Shimo no Ku, công chiếu ở Nhật Bản vào ngày 29 tháng 4 năm 2016.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Khi còn nhỏ, ước mơ của cô bé Chihaya Ayase là có thể nhìn thấy chị gái trở thành người mẫu số một Nhật Bản. Cho đến khi gặp Arata Wataya – cậu bạn vừa chuyển đến từ tỉnh Fukui, Chihaya mới tìm ra niềm đam mê thực sự của bản thân. Đó là karuta, một trò chơi truyền thống của Nhật Bản với những lá bài nhỏ ghi lại các bài thơ cổ. Cùng người bạn thời thơ ấu của Chihaya là Taichi Mashima, cả ba dần trở nên thân thiết và quyết tâm sẽ cùng nhau theo đuổi Karuta. Bốn năm sau, khi đã là học sinh cấp ba, biết được Arata không còn chơi karuta nữa, Chihaya và Taichi đã quyết định lập nên câu lạc bộ karuta mạnh nhất Nhật Bản, với niềm tin Arata chắc chắn sẽ quay trở lại với đam mê ngày nào.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Suzu Hirose trong vai Chihaya Ayase[5]
  • Shūhei Nomura trong vai Taichi Mashima[5]
  • Mackenyu trong vai Arata Wataya[5]
  • Mone Kamishiraishi (上白石萌音?) trong vai Kanade Ōe[5]
  • Yūma Yamoto (矢本悠馬?) trong vai Yūsei Nishida[5]
  • Yūki Morinaga (森永悠希?) trong vai Tsutomu Komano[5]
  • Hiroya Shimizu (清水尋也?) trong vai Akihito Sudō[5]
  • Mayu Matsuoka trong vai Shinobu Wakamiya
  • Miyuki Matsuda trong vai Taeko Miyauchi[5]
  • Jun Kunimura trong vai Harada[5]
  • Ryōtarō Sakaguchi (坂口涼太郎?) trong vai Hiro Kinashi[5]
  • Masane Tsukayama trong vai Hajime Wataya

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim được quay tại đền Omi thuộc tỉnh Shiga.[5] Nhạc chủ đề tên là “FLASH” thể hiện bởi nhóm nhạc Nhật Bản Perfume.[6]

Công chiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Phim được công chiếu vào ngày 19 tháng 3 năm 2016 tại Nhật Bản.[5]

Phim cũng được công chiếu tại các nước theo chương trình Liên hoan phim toàn Đông Nam Á và Châu Á Thái Bình Dương có Việt Nam, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Thái Lan và Úc do Trung tâm Châu Á trực thuộc Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản tổ chức.[7]

Doanh thu[sửa | sửa mã nguồn]

Phim đạt vị trí thứ 4 doanh thu phòng vé tại Nhật bản trong tuần đầu tiên mở cửa, với 146,222 lượt mua vé và thu về Bản mẫu:Yên Nhật179 triệu.[1]. Tổng lượt xem tính đến ngày 1 tháng 5 năm 2016 là 1,3 tỉ yên Nhật với 1.1 triệu lượt mua vé.[8]

Phần tiếp theo[sửa | sửa mã nguồn]

Phần tiếp theo, mang tên Chihayafuru: Shimo no Ku, công chiếu ở Nhật Bản vào ngày 29 tháng 4 năm 2016.[5]

Sau thành công của phần 1, phần 3 của phim sẽ được ra mắt vào năm 2018.[8]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2016 Giải thưởng phim Hochi lần thứ 41 Phim điện ảnh xuất sắc nhất Chihayafuru: Kami no Ku Đề cử
Đạo diễn xuất sắc nhất Norihiro Koizumi Đề cử
Nữ diễn viên xuất sắc nhất Suzu Hirose Đề cử
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Mayu Matsuoka Đề cử
Diễn viên trẻ xuất sắc nhất Đề cử
Mackenyu Đề cử
2017 Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 40 Nữ diễn viên chính xuất sắc Suzu Hirose Đoạt giải
Diễn viên trẻ của năm Mackenyu Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    “Báo cáo phòng vé Nhật Bản – 3/19~3/20”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.

  2. ^ “ちはやふる -上の句-(2016)”. allcinema (bằng tiếng Nhật). Stingray. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.
  3. ^ “Live-Action ERASED Film Opens at #2, Chihayafuru at #4”. Anime News Network. ngày 23 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.
  4. ^ “ちはやふる 上の句”. eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Live-Action Chihayafuru Films Slated for March 19, April 29”. Anime News Network. ngày 1 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.
  6. ^ “Perfume thể hiện ca khúc chủ đề của live-action Chihayafuru’ Theme Song”. Anime News Network. ngày 3 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016.
  7. ^ “Liên hoan phim Nhật Bản 2016”. Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2016.[liên kết hỏng]
  8. ^ a ă “LIVE-ACTION “CHIHAYAFURU” SẼ CÓ PHẦN 3”. Phim Nhật. ngày 1 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016.

Đường dẫn bên ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức
  • Chihayafuru: Kami no Ku trên Internet Movie Database


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chihayafuru:_Kami_no_Ku&oldid=64406654”

Từ khóa: Chihayafuru: Kami no Ku, Chihayafuru: Kami no Ku, Chihayafuru: Kami no Ku

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.7 (64 votes)

Có thể bạn quan tâm  UTC+08:00 là gì? Chi tiết về UTC+08:00 mới nhất 2021

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K