Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam là gì? Chi tiết về Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Chủ tịch
Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg

Quốc huy Việt Nam
Mr. Nguyen Xuan Phuc.jpg

Đương nhiệm
Nguyễn Xuân Phúc

từ 5 tháng 4 năm 2021

Bổ nhiệm bởi Quốc hội
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên giữ chức Hồ Chí Minh
Thành lập năm 1948
Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Việt Nam
  • Quốc gia khác
  • Bản đồ

Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh là vị trí lãnh đạo cao nhất của Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam, theo Hiến pháp là lãnh đạo quân sự tối cao của Việt Nam.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 4 thành viên đều được thông qua bầu cử của Quốc hội. Chức vụ Chủ tịch thường được do Chủ tịch nước nắm giữ.

Hội đồng Quốc phòng và an ninh được sử dụng trong chiến tranh và trong thời bình nên chức vụ Chủ tịch Hội đồng sẽ không bị hạn chế quyền lực. Trong trường hợp có chiến tranh, Chủ tịch nước đồng thời là Tổng Tư lệnh các lực lượng vũ trang nên Hội đồng mới phát huy hết được quyền lực của Hội đồng. Mặc dù Hiến pháp Việt Nam quy định đây là chức danh lãnh đạo quân sự tối cao của Việt Nam song do Việt Nam là nước độc đảng nên trên thực tế chức danh Bí thư Quân ủy Trung ương do Tổng Bí thư kiêm nhiệm mới thực chất nắm quyền lực tối cao, số 1 của Quân đội nhân dân Việt Nam và hệ thống quân sự tại Việt Nam.

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Quốc phòng và an ninh được lập ra theo điều 104 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992, có nhiệm vụ động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc.

Chủ tịch của Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam là Chủ tịch nước Việt Nam. Chủ tịch đề nghị danh sách thành viên của hội đồng để Quốc hội phê chuẩn. Thành viên của Hội đồng quốc phòng và an ninh không nhất thiết là đại biểu Quốc hội.

Quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kiêm chức vụ Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang
  • Đề nghị danh sách thành viên của Hội đồng để Quốc hội phê chuẩn;
  • Triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng quốc phòng và an ninh;
  • Tuyên bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
  • Công bố quyết định hành động của Hội đồng cho Chính phủ, quân đội, công an, ngoại giao, người Việt Nam ở nước ngoài để bảo vệ tổ quốc và các biển đảo.

Chủ tịch Hội đồng các khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng Tối cao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ thứ Hình Họ tên Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Ghi chú
1 Ho Chi Minh 1946.jpg Hồ Chí Minh 1948 1959

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng Việt Nam Dân chủ Cộng hoà[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ thứ Hình Họ tên Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Ghi chú
1 Ho Chi Minh 1946.jpg Hồ Chí Minh 1960 1969 Nhân vật đã qua đời vào ngày 2/9/1969
2 99px Tonducthang Tôn Đức Thắng 1969 1976 Quyền Chủ tịch (3-22/9/1969), Chủ tịch (23/9/1969-1976)

Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ thứ Hình Họ tên Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Ghi chú
1 Tonducthang.jpg Tôn Đức Thắng 1976 1981 Nhân vật đã qua đời vào ngày 30/3/1980
2 TruongChinh1955.jpg Trường Chinh 4/7/1981 18/6/1987 Nhân vật đã qua đời vào ngày 30/9/1988
3 Vo Chi Cong.jpg Võ Chí Công 18/6/1987 22/9/1992 Nhân vật đã qua đời vào ngày 8/9/2011

Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kỳ thứ Hình Họ tên Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Ghi chú
1 Lê Đức Anh.jpg Đại tướng Lê Đức Anh 23/9/1992 23/9/1997 Nhân vật đã qua đời vào ngày 22/4/2019
2 Tran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg Trần Đức Lương 24/9/1997 26/6/2006 Nhân vật còn sống
3 Mr. Nguyen Minh Triet.jpg Nguyễn Minh Triết 27/6/2006 25/7/2011
4 Mr. Truong Tan Sang.jpg Trương Tấn Sang 25/7/2011 2/4/2016
5 100px Mr. Tran Dai Quang Đại tướng, GS. TS. Trần Đại Quang 2/4/2016 21/9/2018 Nhân vật đã qua đời vào ngày 21/9/2018 khi đang đương chức
Mrs. Dang Thi Ngoc Thinh.jpg Thạc sĩ Đặng Thị Ngọc Thịnh 21/9/2018 23/10/2018 Quyền Chủ tịch (sau khi Trần Đại Quang qua đời)
6 Mr. Nguyen Phu Trong.jpg GS. TS. Nguyễn Phú Trọng 23/10/2018 5/4/2021 Nhân vật còn sống
7 Mr. Nguyen Xuan Phuc.jpg Nguyễn Xuân Phúc 5/4/2021 nay Đương nhiệm

Thành viên Hội đồng quốc phòng các khóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng Quốc phòng Tối cao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Quốc hội khóa Chủ tịch Phó Chủ tịch Thời gian nhiệm kỳ Thành viên Nhiệm kỳ Ghi chú
1 I Hồ Chí Minh Lê Văn Hiến 1948-1949 Phan Kế Toại 1948-1959
Phan Anh
Phạm Văn Đồng 1949-1959 Võ Nguyên Giáp
Tạ Quang Bửu

Hội đồng Quốc phòng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Quốc hội khóa Chủ tịch Phó Chủ tịch Thời gian nhiệm kỳ Thành viên Nhiệm kỳ Ghi chú
1 II Hồ Chí Minh Phạm Văn Đồng
Võ Nguyên Giáp
1960-1964 Văn Tiến Dũng 1960-1964
Nguyễn Chí Thanh
Nguyễn Duy Trinh
Trần Quốc Hoàn
Nguyễn Văn Trân
Chu Văn Tấn
2 III 1964-1971 Nguyễn Chí Thanh 1964-1971
Nguyễn Duy Trinh
Văn Tiến Dũng
Trần Quốc Hoàn
Nguyễn Văn Trân
Chu Văn Tấn
Song Hào
3 IV Tôn Đức Thắng Phạm Văn Đồng 1971-1975 Lê Duẩn 1971-1975
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Văn Tiến Dũng
Trần Quốc Hoàn
Nguyễn Côn
Chu Văn Tấn
Song Hào
Trần Hữu Dực
4 V 1975-1976 Lê Duẩn 1975-1976
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Lê Thanh Nghị
Trần Quốc Hoàn
Văn Tiến Dũng
Song Hào

Hội đồng Quốc phòng Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Quốc hội khóa Chủ tịch Phó Chủ tịch Thời gian nhiệm kỳ Thành viên Nhiệm kỳ Ghi chú
1 VI Tôn Đức Thắng Phạm Văn Đồng 1976-1981 Lê Duẩn 1976-1981
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Lê Thanh Nghị
Trần Quốc Hoàn
Văn Tiến Dũng
Phạm Hùng
Nguyễn Duy Trinh
2 VII Trường Chinh 1981-1987 Phạm Hùng 1981-1987
Văn Tiến Dũng
Tố Hữu
3 VIII Võ Chí Công Phạm Hùng[1] 1987-1992 Lê Đức Anh 1987-1992
Nguyễn Cơ Thạch
Mai Chí Thọ

Hội đồng Quốc phòng và An ninh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự Quốc hội khóa Chủ tịch Phó Chủ tịch Thời gian nhiệm kỳ Thành viên Nhiệm kỳ Ghi chú
1 IX Lê Đức Anh Võ Văn Kiệt 1992-1997 Đoàn Khuê 1992-1997
Bùi Thiện Ngộ
Nông Đức Mạnh
Nguyễn Mạnh Cầm
2 X Trần Đức Lương Phan Văn Khải 1997-2002 Nông Đức Mạnh 1997-2002
Nguyễn Mạnh Cầm
Phạm Văn Trà
Lê Minh Hương
3 XI 2002-2006 Nguyễn Văn An 2002-2007
Phạm Văn Trà
Lê Hồng Anh
Nguyễn Dy Niên
4 Nguyễn Minh Triết Nguyễn Tấn Dũng 2006-2007 Nguyễn Phú Trọng
Phùng Quang Thanh
Lê Hồng Anh
Phạm Gia Khiêm
5 XII 2007-2011 Nguyễn Phú Trọng 2007-2011
Phùng Quang Thanh
Lê Hồng Anh
Phạm Gia Khiêm
6 XIII Trương Tấn Sang 2011-2016 Nguyễn Sinh Hùng 2011-2016
Phùng Quang Thanh
Trần Đại Quang
Phạm Bình Minh
7 XIV Trần Đại Quang Nguyễn Xuân Phúc 2016-2018 Nguyễn Thị Kim Ngân 2016-2021 Mất khi đang tại nhiệm
Ngô Xuân Lịch
Tô Lâm
Phạm Bình Minh
Đặng Thị Ngọc Thịnh 2018-2018 Nguyễn Thị Kim Ngân Quyền Chủ tịch Hội đồng (sau khi Trần Đại Quang qua đời)
Ngô Xuân Lịch
Tô Lâm
Phạm Bình Minh
8 Nguyễn Phú Trọng 2018-2021 Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngô Xuân Lịch
Tô Lâm
Phạm Bình Minh
9 Nguyễn Xuân Phúc Phạm Minh Chính 2021-2026 Vương Đình Huệ
Phan Văn Giang
Tô Lâm
Bùi Thanh Sơn
10 XV Vương Đình Huệ 2021-2026
Phan Văn Giang
Tô Lâm
Bùi Thanh Sơn

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhân vật đã qua đời khi đang đương chức, Võ Văn Kiệt trở thành quyền phó chủ tịch hội đồng cho đến khi Đỗ Mười là người kế tiếp.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chủ_tịch_Hội_đồng_quốc_phòng_và_an_ninh_Việt_Nam&oldid=65198410”

Từ khóa: Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Web giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (195 votes)

Có thể bạn quan tâm  Cổng Mặt Trời là gì? Chi tiết về Cổng Mặt Trời mới nhất 2021

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K