Claudio Marchisio là gì? Chi tiết về Claudio Marchisio mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Claudio Marchisio
Claudio Marchisio 2018 vs Akhmat.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Claudio Marchisio
Ngày sinh 19 tháng 1, 1986 (35 tuổi)
Nơi sinh Torino, Ý
Chiều cao 1,80 m
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1993-2006 Juventus
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2018 Juventus 294 (33)
2007–2008 → Empoli (mượn) 33 (0)
2018–2019 Zenit Saint Petersburg 9 (2)
Tổng cộng 329 (35)
Đội tuyển quốc gia
2007–2009 U-21 Ý 14 (1)
2009–2017 Ý 55 (5)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Claudio Marchisio là cựu cầu thủ bóng đá người Ý. Anh trưởng thành từ lò đào tạo trẻ Juventus.
Kể từ khi thể hiện bước đột phá trong mùa giải 2008-09, Marchisio thường được so sánh với cựu tiền vệ Juventus và Đội tuyển Ý Marco Tardelli với phong cách thi đấu ngoan cường và khả năng đọc tình huống tốt của mình. Anh là một tiền vệ đa năng, anh có thể chơi ở trung tâm hàng tiền vệ hay đá cánh nhưng vị trí ưa thích và thi đấu hiệu quả nhất của anh là ở trung tâm. Mặc dù chủ yếu dùng chân phải, anh lại sở hữu những cú sút mạnh mẽ bằng cả hai bàn chân, điều đó hỗ trợ rất tốt vì anh có thiên hướng thực hiện những cú sút xa từ bên ngoài vòng cấm khi có cơ hội.

Từ mùa giải 2011-2012 anh đã trở thành trụ cột của Juventus, một cầu thủ không thể thiếu ở hàng tiền vệ của Juve bên cạnh Pirlo và Arturo Vidal để hợp thành bộ 3 xuất sắc.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Zenit Saint Petersburg[sửa | sửa mã nguồn]

250px Marchisio in Zenit %283%29%2C 2018

Marchisio trong một buổi tập của Zenit Saint Petersburg năm 2018.

Ngày 3 tháng 9 năm 2018, Marchisio ký hợp đồng 2 năm với Zenit sau khi kết thúc quãng thời gian 25 năm tại Juventus.[1] Ngày 16 tháng 9 năm 2018, Marchisio có trận ra mắt cho Zenit trong chiến thắng 2-1 trên sân của Orenburg, khi vào sân từ ghế dự bị ở phút thứ 71.[2] Ngày 1 tháng 7 năm 2019, Zenit công bố rằng Marchisio đã rời câu lạc bộ sau khi đôi bên đồng thuận thanh lý hợp đồng.[3]

Giải nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 10 năm 2019, Marchisio tuyên bố giải nghệ sau buổi họp báo tại sân vận động Juventus. Anh được vinh dự thông báo việc “treo giày” tại Gianni e Umberto Agnelli, căn phòng chỉ được sử dụng cho những sự kiện đặc biệt của đội bóng thành Turin.[4][5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup 2014[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi thường xuyên ra sân tại các trận đấu vòng loại, Marchisio có tên trong danh sách tham dự World Cup 2014 của đội tuyển Ý.

Ngày 30 tháng 5 năm 2014, lần đầu tiên anh được mang đội trưởng tuyển Ý trong trận giao hữu chuẩn bị World Cup gặp Cộng hòa Ireland, sau khi Riccardo Montolivo rời sân vì chấn thương.

Tại World Cup 2014, anh đã có bàn thắng đầu tiên tại một giải đấu lớn, khi ghi bàn từ khoảng cách 25 yard vào lưới đội tuyển Anh. Marchisio tiếp tục ra sân trong hai trận đấu vòng bảng tiếp theo gặp Costa Rica và Urugay. Cả hai trận đấu đó, Ý đều để thua với cùng một tỷ số 1-0. Trong trận đấu cuối cùng gặp đội tuyển Uruguay, anh đã phải nhận một thẻ đỏ trực tiếp đầy tranh cãi ở phút thứ 59. Đây là thẻ đỏ đầu tiên trong sự nghiệp thi đấu quốc tế của Marchisio. Đội tuyển Ý sau đó thua 1-0 và bị loại ngay từ vòng bảng.

220px ClaudioMarchisioInToronto

Claudio Marchisio tại Toronto

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 5 năm 2018[6][7]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Juventus 2005–06 Serie A 0 0 0 0 0 0 0 0
2006–07 Serie B 24 0 0 0 24 0
2008–09 Serie A 24 3 0 0 6[a] 0 30 3
2009–10 28 3 0 0 7[b] 0 35 3
2010–11 32 4 1 0 8[c] 0 41 4
2011–12 36 9 3 1 39 10
2012–13 29 6 2 0 8[a] 2 1[d] 0 40 8
2013–14 29 4 2 0 11[e] 0 1[d] 0 43 4
2014–15 35 3 4 0 12[a] 0 1[d] 0 52 3
2015–16 23 0 3 0 5[a] 0 1[d] 0 32 0
2016–17 18 1 2 0 8[a] 1 1[d] 0 29 2
2017–18 15 0 4 0 1[a] 0 0[d] 0 20 0
Tổng cộng 294 33 24 1 66 3 5 0 389 37
Empoli (mượn) 2007–08 Serie A 26 0 1 0 2[c] 0 29 0
Zenit Saint Petersburg 2018–19 Premier League 9 2 1 0 5[c] 0 15 2
Career Total 329 35 26 1 73 3 5 0 433 39
  1. ^ a ă â b c d UEFA Champions League
  2. ^ UEFA Champions League, Europa League
  3. ^ a ă â Europa League
  4. ^ a ă â b c d Supercoppa Italiana
  5. ^ UEFA Champions League, Europa League

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 7 tháng 6 năm 2017[8]
Đội tuyển quốc gia Ý
Năm Trận Bàn
2009 2 0
2010 7 0
2011 9 1
2012 13 0
2013 10 1
2014 10 2
2015 3 1
2016 0 0
2017 1 0
Tổng cộng 55 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Crvena Zvezda, Belgrade, Serbia 23px Flag of Serbia.svg Serbia 1–0 1–1 Vòng loại Euro 2012
2. 11 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Sao Januario, Rio de Janeiro, Brasil 23px Flag of Haiti.svg Haiti 2–0 2–2 Giao hữu
3. 4 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Renato Curi, Perugia, Ý 23px Luxembourg 1–0 1–1 Giao hữu
4. 14 tháng 6 năm 2014 Arena Amazonia, Manaus, Brasil 23px Flag of England.svg Anh 1–0 2–1 World Cup 2014
5. 17 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Renato Dall’Ara, Bologna, Ý 23px Flag of England.svg Anh 1–1 2–2 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus [9]

  • Serie A (7): 2011–12, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2017–18
  • Serie B: 2006–07
  • Supercoppa Italiana (3): 2012, 2013, 2015
  • Coppa Italia (4): 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2017–18

Zenit Saint Petersburg

  • Russian Premier League: 2018–19[10][11]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Ý[9]

  • UEFA European Championship runner-up: 2012
  • FIFA Confederations Cup bronze medal: 2013

U-21 Ý

  • Toulon Tournament: 2008[12]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2009 UEFA European under-21 Championship Team of the Tournament[13]
  • Oscar del Calcio Serie A Team of the Year (midfield position): 2010–11 (joint winner with Thiago Motta),[14] 2011–12[15]
  • Đội hình tiêu biểu UEFA Champions League: 2014–15[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Клаудио Маркизио продолжит карьеру в «Зените» [Claudio Marchision will continue his career in Zenit] (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. ngày 3 tháng 9 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

  2. ^ “Zenit, il debutto ufficiale di Marchisio: parte dalla panchina e entra al 71” (bằng tiếng Ý). tuttosport.com. ngày 16 tháng 9 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “Клаудио Маркизио покидает Зенит”. fc-zenit.ru/ (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. ngày 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “Marchisio reveals career regrets”. Football Italia. ngày 3 tháng 10 năm 2019.
  5. ^ “Claudio Marchisio: Juventus, Zenit St Petersburg and Italy midfielder retires”. ngày 3 tháng 10 năm 2019 – qua www.bbc.co.uk.
  6. ^ “Italy – C.Marchisio – Profile with news, career statistics and history”. Soccerway. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ Claudio Marchisio tại Soccerway
  8. ^ Claudio Marchisio tại National-Football-Teams.com
  9. ^ a ă “Claudio Marchisio”. Eurosport. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015.
  10. ^ “Zenit is the Russian Premier League champion” (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 4 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ “20 Zenit players became Russian champions for the first time” (bằng tiếng Nga). FC Zenit Saint Petersburg. ngày 4 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ “Italy Under-21s Champions Of Toulon”. Goal.com. ngày 30 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2009 UEFA European Under-21 Championship Technical Report
  14. ^ “Gran Galà del Calcio 2011: Rizzoli premiato miglior arbitro” [Gran Galà del Calcio 2011: Rizzoli named best referee] (bằng tiếng Ý). FIGC.it. ngày 24 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “Gran Galà del Calcio Aic. E’ Pirlo il migliore del 2012” [Gran Galà del Calcio Aic. Pirlo is the best of 2012] (bằng tiếng Ý). Tutto Sport. ngày 27 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên UEFA Champions League squad of the season

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • “Claudio Marchisio: Il principe bianconero” (PDF) (bằng tiếng Italy). Torino Magazine. Winter 2012. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  • “Claudio Marchisio: Un sogno che diventa realtà: Da Andezeno alla Nazionale” (PDF) (bằng tiếng Italy). Chieri Oggi. tháng 9 năm 2009. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011.
  • “Marchisio’s career in the famous black and white stripes”. juventus.com.
  • Juventus
  • FIGC (tiếng Ý)
  • Claudio Marchisio – Thành tích thi đấu FIFA
  • Trang cá nhân
  • Lega Serie A (tiếng Ý)
  • AIC (tiếng Ý)


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Claudio_Marchisio&oldid=64540262”

Từ khóa: Claudio Marchisio, Claudio Marchisio, Claudio Marchisio

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.7 (89 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn