Công nghiệp văn hóa là gì? Ngành công nghiệp văn hóa là gì mới nhất 2021

Công nghiệp văn hóa là gì?

Công nghiệp văn hoá (một phần của ngành Công nghiệp sáng tạo), theo các tổ chức quốc tế như UNESCO và Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) thì khái niệm này kết hợp sự sáng tạo, quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ thuộc về văn hóa trong tự nhiên và thường được các quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ.[1]

Khái niệm

Các ngành công nghiệp văn hóa, nói chung bao gồm: nguyên tác, âm nhạc, truyền hình, sản xuất phim và xuất bản cũng như các ngành nghề thủ công và thiết kế. Với một số nước thì kiến trúc, các loại hình nghệ thuật biểu diễn và trực quan, thể thao, quảng cáo và du lịch văn hóa cũng được xếp vào nhóm các ngành công nghiệp văn hóa, góp phần tạo nên giá trị cho các cá nhân và xã hội. Nó đều dựa trên tri thức và cần nhiều nhân công, tạo ra việc làm và của cải. Việc nuôi dưỡng sự sáng tạo và khuyến khích các xã hội đổi mới sẽ duy trì tính đa dạng văn hóa và nâng cao thành tựu, hiệu quả kinh tế.

Các ngành công nghiệp văn hóa trên phạm vi thế giới đã và đang thích ứng với các công nghệ kỹ thuật số tân tiến, hiện đại và với các chính sách quốc gia, vùng miền và của các nhà lãnh đạo quốc tế. Những nhân tố này thay đổi hoàn toàn phạm vi mà các thương phẩm văn hóa, dịch vụ và vốn đầu tư dịch chuyển giữa các quốc gia, và do đó những ngành công nghiệp này đã và đang trải qua một quá trình quốc tế hóa và tập trung phát triển không ngừng, dẫn đến sự hình thành của một vài tập đoàn lớn: một sự độc quyền thiểu số bán toàn cầu mới.

Có thể bạn quan tâm  Vĩnh Thành (hoàng tử) là gì? Chi tiết về Vĩnh Thành (hoàng tử) mới nhất 2021

Kinh nghiệm các nước

Ở Hồng Kông, 85% thu nhập quốc dân có được từ nguồn thu dịch vụ giải trí, truyền hình và quảng cáo[cần dẫn nguồn].

Ở Nhật Bản, một đất nước có ngành công nghiệp văn hoá tầm cỡ. Điển hình là trong việc viết truyện, xuất bản truyện, làm quà lưu niệm từ các tác phẩm truyện này, làm anime, và làm các game từ các tác phẩm… trung bình doanh thu của họ đã lên đến 2 tỉ USD [cần dẫn nguồn]

Ở Hàn Quốc, một quốc gia cũng không kém cạnh so với Nhật Bản, các nhóm nhạc, những bộ phim, đều được các phương tiện truyền thông đưa đi khắp trên toàn cầu. Vì thế mà các tác phẩm này được ưa chuộng.

Xem thêm

  • Công nghệ văn hóa
  • Công nghiệp sáng tạo

Các ngành công nghiệp văn hóa tiêu biểu:

  • Công nghiệp giải trí
  • Công nghiệp âm nhạc
  • Công nghiệp điện ảnh
  • Công nghiệp truyền hình
  • Công nghiệp thể thao
  • Công nghiệp xuất bản
  • Công nghiệp du lịch
  • Audley, Paul. Canada’s Cultural Industries: Broadcasting, Publishing, Records, and Film. Toronto: J. Lorimer & Co., in Association with the Canadian Institute for Economic Policy, 1983. ISBN 0-88862-459-X (pbk.)
  • Buitrago, Pedro & Duque, Iván. The Orange Economy: An Infinite Opportunity Lưu trữ 2014-01-10 tại Wayback Machine. Washington, DC: Inter-American Development Bank 2013

Chú thích

1. “Exploring The Cultural and Creative Industries Debate” Lưu trữ 2013-07-08 tại Archive.today. Culture Action Europe. Đã truy cập ngày 07-07-2013.
[nonexistent/incorrect reference]

Tham khảo

  1. ^ “Exploring The Cultural and Creative Industries Debate”. Culture Action Europe. Truy cập ngày 07-07-2013.
  • “Creative Industries (Các ngành công nghiệp sáng tạo)”. UNESCO. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2009. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày truy cập= (trợ giúp)


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Công_nghiệp_văn_hóa&oldid=64416922”

Từ khóa: Công nghiệp văn hóa

công nghiệp văn hóa là gì
khái niệm công nghiệp văn hóa
công nghiệp văn hoá là gì
ngành công nghiệp văn hóa là gì
khoa công nghiệp văn hóa
culture industry là gì

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Web giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Scores: 4.6 (173 votes)

Có thể bạn quan tâm  Đền Đức Hiền là gì? Chi tiết về Đền Đức Hiền mới nhất 2021

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K