Cước chú là gì? Chi tiết về Cước chú mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Cước chú
Dấu câu
Dấu lược   
Dấu ngoặc [ ]  ( )  { }  ⟨ ⟩
Dấu hai chấm :
Dấu phẩy ,  ،  
Dấu gạch ngang ‒  –  —  ―
Dấu ba chấm     . . .
Dấu chấm than  !
Dấu chấm .
Dấu gạch nối
Dấu gạch nối – trừ
Dấu chấm hỏi  ?
Dấu ngoặc kép ‘ ’  “ ”  ‘ ‘  ” “
Dấu chấm phẩy ;
Dấu gạch chéo /  
Chia từ
Dấu chấm giữa ·
Dấu cách     
Typography chung
Ampersand &
Dấu hoa thị *
A còng @
Dấu chéo ngược
Bullet (typography)
Caret ^
Dagger (typography) † ‡
Ký hiệu độ °
Ditto mark
Dấu chấm than ngược ¡
Dấu hỏi ngược ¿
Dấu thăng #
Dấu numero
Obelus ÷
Ordinal indicator º ª
Ký hiệu Phần trăm, Per mille  % ‰
Các dấu cộng và trừ + −
Basis point
Pilcrow
Prime (symbol)     
Section sign §
Tilde ~
Underscore _
Vertical bar |    ¦
Sở hữu trí tuệ
Ký hiệu bản quyền ©
Ký hiệu ghi âm
Ký hiệu thương hiệu đã được đăng ký ®
Ký hiệu nhãn hiệu dịch vụ
Ký hiệu thương hiệu
Tiền tệ
Ký hiệu tiền tệ (trình bày) ¤
Biểu tượng tiền tệ

؋ ​₳ ​
฿ ​₿ ​
₵ ​¢ ​₡ ​₢ ​
$ ​₫ ​₯ ​֏ ​
₠ ​€ ​
ƒ ​₣ ​
₲ ​
₴ ​
₭ ​
₺ ​₾ ​
₼ ​ℳ ​₥ ​
₦ ​
₧ ​₱ ​₰ ​£ ​
元 圆 圓 ​﷼ ​៛ ​₽ ​₹ ₨ ​
₪ ​
৳ ​₸ ​₮ ​
₩ ​
¥ 円

Typography không phổ biến
Asterism (typography)
Fleuron (typography)
Index (typography)
Interrobang
Irony punctuation
Lozenge
Cước chú
Tie (typography)
Liên quan
  • Quotation mark (« »  „ ”)
    • Diacritic
    • List of logic symbols
  • Whitespace character
Các hệ chữ viết khác
  • Chinese punctuation
  • Hebrew punctuation
  • Japanese punctuation
  • Korean punctuation

Cước chú là một đoạn chú thích đặt ở cuối trang trong một quyển sách hoặc văn bản. Đoạn chú thích đó có thể là nhận hoặc trích dẫn đến một tham khảo một phần đoạn văn bản. Cước chú thường được là một con số nằm phía trên sau đoạn văn bản mà nó muốn chú thích.

1 cho cước chú đầu tiên trong trang, 2 cho cước chú thứ 2, và tương tự.

Đôi khi cước chú được viết dưới dạng một con số nằm giữa cặp ngoặc vuông, như: [1]. Một số ký tự đặc biệt như dấu sao (*) hoặc dấu kiếm (†) cũng được dùng đánh dấu cước chú. Thứ tự thông thường của các ký hiệu là *, †, ‡, §, ‖, ¶[1]. Trong các văn bản như thời khóa biểu, nhiều ký hiệu khác, cùng với chữ và số, cũng được dùng để chỉ đến các cước chú.

Sử dụng trong học thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Cước chú được dùng để đưa ra một giải thích có thể gây mất tập trung cho người đọc. Hầu hết các hướng dẫn về văn phong (bao gồm cả MLA và APA) khuyến cáo hạn chế sử dụng cước chú. Tuy nhiên, các nhà xuất bản thường khuyến khích sử dụng cước chú thay cho tham khảo bằng dấu ngoặc. Bên cạnh cách dùng như chú thích, cước chú còn được dùng để cung cấp thêm những thông tin hoặc những giải thích lạc đề so với đoạn văn bản chính.

Sử dụng như công cụ văn chương[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trích dẫn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Robert Bringhurst (2005). The Elements of Typographic Style (version 3.1). Point Roberts, WA: Hartley and Marks. pp 68–69.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Grafton, Anthony (1997). The Footnote: A Curious History. Cambridge, Mass.: Harvard University Press. ISBN 0-674-90215-7.
  • Zerby, Chuck (2002). The Devil’s Details: A History of Footnotes. New York: Simon & Schuster.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cước_chú&oldid=64213070”

Từ khóa: Cước chú, Cước chú, Cước chú

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Web giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (84 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn