Cúp Vàng CONCACAF 2019 là gì? Chi tiết về Cúp Vàng CONCACAF 2019 mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Cúp Vàng CONCACAF 2019
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica
23px Flag of Jamaica.svg Jamaica
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Thời gian 15 tháng 6–8 tháng 7 năm 2019
Số đội 16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 15 (tại 14 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch 23px México (lần thứ 11)
Á quân 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Thống kê giải đấu
Số trận đấu 31
Số bàn thắng 96 (3,1 bàn/trận)
Số khán giả 1.043.168 (33.651 khán giả/trận)
Vua phá lưới Canada Jonathan David
(6 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
México Raúl Jiménez
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
Hoa Kỳ Christian Pulisic
Thủ môn
xuất sắc nhất
México Guillermo Ochoa
Đội đoạt giải
phong cách
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
← 2017
2021

Cúp Vàng CONCACAF 2019 là Cúp Vàng CONCACAF lần thứ 15 do CONCACAF tổ chức.

Giải đấu sẽ được diễn ra tại Hoa Kỳ từ 15 tháng 6 đến 7 tháng 7 năm 2019. Giải đấu có 16 đội tham dự, chia làm 4 bảng 4 đội để chọn ra 2 đội đứng đầu bảng giành quyền vào vòng trong.

México đã giành chức vô địch CONCACAF lần thứ 11 trong lịch sử sau khi vượt qua người hàng xóm Hoa Kỳ với tỉ số 1-0 ở trận chung kết.

Sau khi bỏ giải cúp liên đoàn các châu lục vào năm 2019,FIFA sẽ tạo ra 1 giải đấu mới FIFA World Championship.Sẽ có 4 suất tham dự FIFA World Championship năm 2021 tại Qatar vào giữa tháng 2.

Các đội giành quyền tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tư cách qua
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Số lần
tham dự
Lần tham
dự trước
Thành tích
tốt nhất
Bảng xếp hạng FIFA
23px México Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 38 2017 Vô địch
(1965, 1971, 1977, 1993, 1996, 1998, 2003, 2009, 2011, 2015)
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 34 2017 Vô địch
(1963, 1969, 1989)
23px Flag of Panama.svg Panama Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 19 2017 Á quân
(2005, 2013)
23px Flag of Honduras.svg Honduras Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 34 2017 Vô địch
(1981)
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 32 2017 Vô địch (1991, 2002, 2005, 2007, 2013, 2017)
23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago Top 6 vòng loại World Cup 2018 khu vực CONCACAF 7 tháng 3 năm 2018 26 2015 Á quân (1973)
23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 23 tháng 3 năm 2019 8 2017 Hạng ba (1963, 1969)
23px Martinique Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 23 tháng 3 năm 2019 12 2017 Tứ kết (2002)
23px Flag of Guyana.svg Guyana Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 23 tháng 3 năm 2019 0 Không Lần đầu
23px Flag of Jamaica.svg Jamaica Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 23 tháng 3 năm 2019 22 2017 Á quân (2015, 2017)
23px Flag of Haiti.svg Haiti Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 24 tháng 3 năm 2019 21 2015 Vô địch (1973)
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 24 tháng 3 năm 2019 31 2017 Vô địch (1985, 2000)
23px Flag of Bermuda.svg Bermuda Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 24 tháng 3 năm 2019 1 Không Lần đầu
23px Flag of Cuba.svg Cuba Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 24 tháng 3 năm 2019 20 2015 Hạng tư (1971)
23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 24 tháng 3 năm 2019 8 2015 Hạng 6 (1967)
23px Flag of El Salvador.svg El Salvador Top 10 vòng loại CONCACAF Nations League 24 tháng 3 năm 2019 28 2017 Á quân (1963, 1981)

Cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Pasadena, California
(khu vực Los Angeles)[1]
Denver[1][2] Houston[1][3]
Rose Bowl Sân vận động Broncos tại Mile High Sân vận động NRG Sân vận động BBVA
Sức chứa: 90.888 Sức chứa: 76.125 Sức chứa: 71.795 Sức chứa: 22.039
2018.06.17 Over the Rose Bowl, Pasadena, CA USA 0039 (42855669451) (cropped).jpg
DSCN5753 invescofieldatmilehigh e.jpg
NRG stadium prepared for Super Bowl Li (32513086661).jpg
BBVA Compass Stadium, Skyline View.JPG
Charlotte[1]

Cúp Vàng CONCACAF 2019 trên bản đồ Hoa Kỳ

Saint Paul
Saint Paul
Los Angeles
Los Angeles
Glendale
Glendale
Philadelphia
Philadelphia
Charlotte
Charlotte
Frisco
Frisco
Cleveland
Cleveland
Thành phố Kansas
Thành phố Kansas
Denver
Denver
Nashville
Nashville
Houston
Houston
Pasadena
Pasadena
Chicago
Chicago
Harrison
Harrison

Sân vận động Bank of America
Sức chứa: 75.525
Bank of America Stadium.jpg
Philadelphia[1]
Lincoln Financial Field
Sức chứa: 69.176
Lincoln Financial Field (Aerial view).jpg
Nashville[1]
Sân vận động Nissan
Sức chứa: 69.143
LP Field 2009 crop.jpg
Cleveland[1][4] Glendale, Arizona
(khu vực Phoenix)[1]
Chicago[1][5] Harrison, New Jersey
(khu vực Thành phố New York)[1][6]
Sân vận động FirstEnergy Sân vận động State Farm Soldier Field Red Bull Arena
Sức chứa: 67.895 Sức chứa: 63.400 Sức chứa: 61.500 Sức chứa: 25.000
FirstEnergy Stadium soccer.jpg
University of Phoenix Stadium aerial.jpg
UsavsHonduras.JPG
Le Red Bull Arena.jpg
Los Angeles[1][7] Frisco, Texas
(khu vực Dallas/Fort Worth)[1][8]
Saint Paul, Minnesota
(khu vực Minneapolis)[1][9]
Thành phố Kansas, Kansas
(khu vực Thành phố Kansas)[1][10]
Sân vận động Banc of California Sân vận động Toyota Allianz Field Children’s Mercy Park
Sức chứa: 22.000 Sức chứa: 20.500 Sức chứa: 19.400 Sức chứa: 18.467
LAFC East Side Stadium interior.jpg
Pizza Hut Park.jpg
Allianz Field - MNUFC Minnesota United st. Paul Minnesota MLS (40636734693).jpg
Livestrong Sporting Park - Sporting KC v New England Revolution.jpg

Costa Rica[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF 2019 trên bản đồ Costa Rica

San José
San José
San José
Sân vận động Quốc gia Costa Rica
Sức chứa: 35.175
Estadio Nacional de Costa Rica.jpg

Jamaica[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Vàng CONCACAF 2019 trên bản đồ Jamaica

Kingston
Kingston

,

Kingston
Sân vận động Độc lập
Sức chứa: 35.000
Independence Park.jpg

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

4 đội sau đây được đặc cách vào thẳng vòng bảng:[11]

Nhóm 4 đội vào thẳng Điểm[12]
1 23px México 2,042
2 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 1,872
3 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica 1,798
4 23px Flag of Honduras.svg Honduras 1,632

Lễ bốc thăm vòng bảng được diễn ra và lịch thi đấu công bố vào ngày 10 tháng 4 năm 2019, 18:00 EDT tại Los Angeles, California, Hoa Kỳ.[13][14][15]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội tuyển phải đăng ký ít nhất là 23 cầu thủ (trong đó có 3 thủ môn).[16]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các trọng tài tham gia điều khiển các trận đấu được công bố vào ngày 15 tháng 5 năm 2019.[17]

Trọng tài chính
  • Costa Rica Juan Gabriel Calderón
  • Costa Rica Henry Bejarano
  • Cuba Yadel Martínez
  • Guatemala Mario Escobar
  • Guatemala Walter López
  • Honduras Said Martínez
  • Jamaica Daneon Parchment
  • México Adonai Escobedo
  • México Fernando Guerrero
  • México Marco Ortíz
  • Panama John Pitti
  • Qatar Abdulrahman Al-Jassim
  • El Salvador Iván Barton
  • Hoa Kỳ Jair Marrufo
  • Hoa Kỳ Armando Villarreal
Trợ lý trọng tài
  • Canada Micheal Barwegen
  • Quần đảo Cayman Kedlee Powell
  • Costa Rica Juan Carlos Mora
  • Costa Rica William Arrieta
  • Cộng hòa Dominica Helpys Feliz
  • Guatemala Gerson López
  • Guatemala Humberto Panjo
  • Honduras Christian Ramírez
  • Honduras Walter López
  • Jamaica Nicholas Anderson
  • México Alberto Morin
  • México Miguel Hernández
  • Nicaragua Henri Pupiro
  • Qatar Taleb Al Marri
  • Qatar Saoud Al Maqaleh
  • El Salvador Juan Francisco Zumba
  • El Salvador David Morán
  • Suriname Zachari Zeegelaar
  • Trinidad và Tobago Caleb Wales
  • Hoa Kỳ Frank Anderson
  • Hoa Kỳ Ian Anderson
  • Hoa Kỳ Corey Parker
  • Hoa Kỳ Kyle Atkins
Trọng tài sau cầu môn
  • Costa Rica Keylor Herrera
  • Cộng hòa Dominica Randy Encarnacion
  • Grenada Reon Radix
  • Jamaica Oshane Nation
  • México Diego Montaño
  • Panama Oliver Vergara
  • Panama Jose Kellys
  • Puerto Rico José Torres

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC−4).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1 23px México 3 3 0 0 13 3 +10 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada 3 2 0 1 12 3 +9 6
3 23px Martinique 3 1 0 2 5 7 −2 3
4 23px Flag of Cuba.svg Cuba 3 0 0 3 0 17 −17 0
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
Canada 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg 4–0 23px Martinique
  • David Bàn thắng 3353
  • Hoilett Bàn thắng 63
  • Arfield Bàn thắng 67
Chi tiết
Sân vận động Rose Bowl, Pasadena
Khán giả: 65,527
Trọng tài: Said Martínez (Honduras)
México 23px 7–0 23px Flag of Cuba.svg Cuba
  • Antuna Bàn thắng 24480
  • Jiménez Bàn thắng 3164
  • Reyes Bàn thắng 38
  • Vega Bàn thắng 74
Chi tiết
Sân vận động Rose Bowl, Pasadena
Khán giả: 65,527[18]
Trọng tài: John Pitti (Panama)

Cuba 23px Flag of Cuba.svg 0–3 23px Martinique
Chi tiết
  • Marveaux Bàn thắng 45
  • Abaul Bàn thắng 70
  • Fortuné Bàn thắng 84
Sân vận động Broncos tại Mile High, Denver
Khán giả: 52,874
Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar)
México 23px 3–1 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
  • Alvarado Bàn thắng 40
  • Guardado Bàn thắng 5477
Chi tiết
  • Cavalini Bàn thắng 75
Sân vận động Broncos tại Mile High, Denver
Khán giả: 52,874
Trọng tài: Henry Bejarano (Costa Rica)

Canada 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg 7–0 23px Flag of Cuba.svg Cuba
  • David Bàn thắng 37177
  • Cavallini Bàn thắng 214345+1
  • Hoilett Bàn thắng 50
Chi tiết
Sân vận động Bank of America, Charlotte
Khán giả: 59,283
Trọng tài: Armando Villarreal (Hoa Kỳ)
Martinique 23px 2–3 23px México
  • Parsemain Bàn thắng 56
  • Delem Bàn thắng 84
Chi tiết
  • Antuna Bàn thắng 29
  • Jiménez Bàn thắng 61
  • Navarro Bàn thắng 72
Sân vận động Bank of America, Charlotte
Khán giả: 59,283
Trọng tài: Iván Barton (El Salvador)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1 23px Flag of Haiti.svg Haiti 3 3 0 0 6 2 +4 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica (H) 3 2 0 1 7 3 +4 6
3 23px Flag of Bermuda.svg Bermuda 3 1 0 2 4 4 0 3
4 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua 3 0 0 3 0 8 −8 0
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà
Haiti 23px Flag of Haiti.svg 2–1 23px Flag of Bermuda.svg Bermuda
  • Pierrot Bàn thắng 5466
Chi tiết
  • Leverock Bàn thắng 45+2
Sân vận động Quốc gia Costa Rica, San José
Khán giả: 19.140
Trọng tài: Daneon Parchment (Jamaica)
Costa Rica 23px Flag of Costa Rica.svg 4–0 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua
  • Oviedo Bàn thắng 7
  • Borges Bàn thắng 19
  • Aguilar Bàn thắng 45+1
  • Cruz Bàn thắng 75
Chi tiết
Sân vận động Quốc gia Costa Rica, San José
Khán giả: 19.140
Trọng tài: Marco Ortiz (México)

Nicaragua 23px Flag of Nicaragua.svg 0–2 23px Flag of Haiti.svg Haiti
Chi tiết
  • Saba Bàn thắng 22
  • Rosas Bàn thắng 33 (l.n.)
Sân vận động Toyota, Frisco
Khán giả: 31,436
Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala)
Costa Rica 23px Flag of Costa Rica.svg 2–1 23px Flag of Bermuda.svg Bermuda
  • George Bàn thắng 30
  • Aguilar Bàn thắng 54
Chi tiết
  • Wells Bàn thắng 59 (ph.đ.)
Sân vận động Toyota, Frisco
Khán giả: 31,436
Trọng tài: Yadel Martínez (Cuba)

Bermuda 23px Flag of Bermuda.svg 2–0 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua
  • Simmons Bàn thắng 60
  • Wells Bàn thắng 71
Chi tiết
Red Bull Arena, Harrison
Khán giả: 20,044
Trọng tài: Adonai Escobedo (México)
Haiti 23px Flag of Haiti.svg 2–1 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica
  • Nazon Bàn thắng 57 (ph.đ.)
  • Alexis Bàn thắng 81
Chi tiết
  • Alexis Bàn thắng 13 (l.n.)
Red Bull Arena, Harrison
Khán giả: 20,044
Trọng tài: Ismail Elfath (Hoa Kỳ)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1 23px Flag of Jamaica.svg Jamaica (H) 3 1 2 0 4 3 +1 5 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao 3 1 1 1 2 2 0 4
3 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador 3 1 1 1 1 4 −3 4
4 23px Flag of Honduras.svg Honduras 3 1 0 2 6 4 +2 3
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà
Curaçao 23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg 0–1 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador
Chi tiết
  • Bonilla Bàn thắng 45+2
Sân vận động Độc lập, Kingston
Khán giả: 17.874
Trọng tài: Walter López (Guatemala)
Jamaica 23px Flag of Jamaica.svg 3–2 23px Flag of Honduras.svg Honduras
  • Orgill Bàn thắng 1541
  • Lowe Bàn thắng 56
Chi tiết
  • Lozano Bàn thắng 54
  • Castillo Bàn thắng 90+2
Sân vận động Độc lập, Kingston
Khán giả: 17.874
Trọng tài: Jair Marrufo (Hoa Kỳ)

El Salvador 23px Flag of El Salvador.svg 0–0 23px Flag of Jamaica.svg Jamaica
Chi tiết
Sân vận động BBVA Compass, Houston
Khán giả: 22,395
Trọng tài: John Pitti (Hoa Kỳ)
Honduras 23px Flag of Honduras.svg 0–1 23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao
Chi tiết
  • Bacuna Bàn thắng 40
Sân vận động BBVA Compass, Houston
Khán giả: 22,395
Trọng tài: Juan Gabriel Calderón (Costa Rica)

Jamaica 23px Flag of Jamaica.svg 1–1 23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao
  • Nicholson Bàn thắng 14
Chi tiết
  • Gaari Bàn thắng 90+3
Sân vận động Banc of California, Los Angeles
Khán giả: 22,503
Trọng tài: Marco Ortíz (México)
Honduras 23px Flag of Honduras.svg 4–0 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador
  • Álvarez Bàn thắng 59
  • Castillo Bàn thắng 66
  • Acosta Bàn thắng 75
  • Izaguirre Bàn thắng 90
Chi tiết
Sân vận động Banc of California, Los Angeles
Khán giả: 22,503
Trọng tài: Fernando Guerrero (México)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả vòng bảng
1 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ (H) 3 3 0 0 11 0 +11 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Panama.svg Panama 3 2 0 1 6 3 +3 6
3 23px Flag of Guyana.svg Guyana 3 0 1 2 3 9 −6 1
4 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago 3 0 1 2 1 9 −8 1
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: 1) points in all matches; 2) goal difference in all matches; 3) number of goals scored in all matches; 4) repeat 1-3 for matches between teams still tied; 5) lots drawn by CONCACAF.
(H) Chủ nhà
Panama 23px Flag of Panama.svg 2–0 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago
  • Cooper Bàn thắng 53
  • Bárcenas Bàn thắng 68
Chi tiết
Allianz Field, Saint Paul
Khán giả: 19,418
Trọng tài: Adonai Escobedo (México)
Hoa Kỳ 23px Flag of the United States.svg 4–0 23px Flag of Guyana.svg Guyana
  • Arriola Bàn thắng 28
  • Boyd Bàn thắng 5181
  • Zardes Bàn thắng 55
Chi tiết
Allianz Field, Saint Paul
Khán giả: 19,418
Trọng tài: Iván Barton (El Salvador)

Guyana 23px Flag of Guyana.svg 2–4 23px Flag of Panama.svg Panama
  • Danns Bàn thắng 33 (ph.đ.)90+3 (ph.đ.)
Chi tiết
  • Arroyo Bàn thắng 16
  • Vancooten Bàn thắng 40 (l.n.)
  • Davis Bàn thắng 51 (ph.đ.)
  • G. Torres Bàn thắng 86
Sân vận động FirstEnergy, Cleveland
Khán giả: 23,921
Trọng tài: Daneon Parchment (Jamaica)
Hoa Kỳ 23px Flag of the United States.svg 6–0 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago
  • Long Bàn thắng 4190
  • Zardes Bàn thắng 6669
  • Pulisic Bàn thắng 73
  • Arriola Bàn thắng 78
Chi tiết
Sân vận động FirstEnergy, Cleveland
Khán giả: 23,921
Trọng tài: Said Martínez (Honduras)

Trinidad và Tobago 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg 1–1 23px Flag of Guyana.svg Guyana
  • Molino Bàn thắng 80
Chi tiết
  • Danns Bàn thắng 54
Children’s Mercy Park, Kansas City
Khán giả: 17,037
Trọng tài: Juan Gabriel Calderón (Costa Rica)
Panama 23px Flag of Panama.svg 0–1 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Chi tiết
  • Altidore Bàn thắng 66
Children’s Mercy Park, Kansas City
Khán giả: 17,037
Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar)

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kết Bán kết Chung kết
 
                   
 
29 tháng 6 – Houston (NRG)
 
 
23px Flag of Haiti.svg Haiti 3
 
2 tháng 7 – Glendale
 
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada 2
 
23px Flag of Haiti.svg Haiti 0
 
29 tháng 6 – Houston (NRG)
 
23px México (s.h.p.) 1
 
23px México (p) 1 (5)
 
7 tháng 7 – Chicago
 
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica 1 (4)
 
23px México 1
 
30 tháng 6 – Philadelphia
 
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 0
 
23px Flag of Jamaica.svg Jamaica 1
 
3 tháng 7 – Nashville
 
23px Flag of Panama.svg Panama 0
 
23px Flag of Jamaica.svg Jamaica 1
 
30 tháng 6 – Philadelphia
 
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 3
 
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 1
 
 
23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao 0
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Haiti 23px Flag of Haiti.svg 3–2 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
  • Nazon Bàn thắng 50
  • Bazile Bàn thắng 70 (ph.đ.)
  • Guerrier Bàn thắng 76
Chi tiết
  • David Bàn thắng 18
  • Cavallini Bàn thắng 28
Sân vận động NRG, Houston
Khán giả: 70,788
Trọng tài: Jair Marrufo (Hoa Kỳ)

México 23px 1–1 (h.p.) 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica
  • Jiménez Bàn thắng 44
Chi tiết
  • Ruiz Bàn thắng 52 (ph.đ.)
Loạt sút luân lưu
  • Jiménez Phạt đền hỏng
  • Montes Phạt đền thành công
  • Alvarado Phạt đền thành công
  • Gallardo Phạt đền thành công
  • Moreno Phạt đền thành công
  • Salcedo Phạt đền thành công
5–4
  • Phạt đền thành công Borges
  • Phạt đền thành công Aguilar
  • Phạt đền hỏng Leal
  • Phạt đền thành công Duarte
  • Phạt đền thành công Calvo
  • Phạt đền hỏng Fuller
Sân vận động NRG, Houston
Khán giả: 70,788
Trọng tài: John Pitti (Panama)

Jamaica 23px Flag of Jamaica.svg 1–0 23px Flag of Panama.svg Panama
  • Mattocks Bàn thắng 75 (ph.đ.)
Chi tiết
Lincoln Financial Field, Philadelphia
Khán giả: 26,233
Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala)

Hoa Kỳ 23px Flag of the United States.svg 1–0 23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao
McKennie Bàn thắng 25 Chi tiết
Lincoln Financial Field, Philadelphia
Khán giả: 26,233
Trọng tài: Adonai Escobedo (México)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Haiti 23px Flag of Haiti.svg 0–1 (h.p.) 23px México
Chi tiết
  • Jiménez Bàn thắng 93 (ph.đ.)
Sân vận động State Farm, Glendale
Khán giả: 64,128
Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar)

Jamaica 23px Flag of Jamaica.svg 1–3 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
  • Nicholson Bàn thắng 69
Chi tiết
  • McKennie Bàn thắng 9
  • Pulisic Bàn thắng 5287
Sân vận động Nissan, Nashville
Khán giả: 28,473
Trọng tài: Iván Barton (El Salvador)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

México 23px 1–0 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
  • Dos Santos Bàn thắng 73
Chi tiết
Soldier Field, Chicago
Khán giả: 62,493
Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch Cúp Vàng CONCACAF 2019
Flag of Mexico.svg
México
Lần thứ mười một

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 96 bàn thắng ghi được trong 31 trận đấu, trung bình 3.1 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

6 bàn

  • Canada Jonathan David

5 bàn

  • Canada Lucas Cavallini
  • México Raúl Jiménez

4 bàn

  • México Uriel Antuna

3 bàn

  • Guyana Neil Danns
  • Hoa Kỳ Gyasi Zardes
  • Hoa Kỳ Christian Pulisic

2 bàn

  • Bermuda Nahki Wells
  • Canada Junior Hoilett
  • Costa Rica Elías Aguilar
  • Haiti Duckens Nazon
  • Haiti Frantzdy Pierrot
  • Honduras Rubilio Castillo
  • Jamaica Shamar Nicholson
  • Jamaica Dever Orgill
  • México Andrés Guardado
  • Hoa Kỳ Paul Arriola
  • Hoa Kỳ Tyler Boyd
  • Hoa Kỳ Aaron Long
  • Hoa Kỳ Weston McKennie

1 bàn

  • Bermuda Dante Leverock
  • Bermuda Lejuan Simmons
  • Canada Scott Arfield
  • Costa Rica Celso Borges
  • Costa Rica Allan Cruz
  • Costa Rica Mayron George
  • Costa Rica Bryan Oviedo
  • Costa Rica Bryan Ruiz
  • Costa Rica Álvaro Saborío
  • Curaçao Leandro Bacuna
  • Curaçao Juriën Gaari
  • El Salvador Nelson Bonilla
  • Haiti Djimy Alexis
  • Haiti Hervé Bazile
  • Haiti Wilde-Donald Guerrier
  • Haiti Steeven Saba
  • Honduras Bryan Acosta
  • Honduras Jorge Álvarez
  • Honduras Emilio Izaguirre
  • Honduras Anthony Lozano
  • Jamaica Damion Lowe
  • Jamaica Darren Mattocks
  • Martinique Stéphane Abaul
  • Martinique Jordy Delem
  • Martinique Kévin Fortuné
  • Martinique Joris Marveaux
  • Martinique Kévin Parsemain
  • México Roberto Alvarado
  • México Jonathan dos Santos
  • México Fernando Navarro
  • México Diego Reyes
  • México Alexis Vega
  • Panama Abdiel Arroyo
  • Panama Édgar Bárcenas
  • Panama Armando Cooper
  • Panama Erick Davis
  • Panama Gabriel Torres
  • Trinidad và Tobago Kevin Molino
  • Hoa Kỳ Jozy Altidore

1 bàn phản lưới nhà

  • Guyana Terence Vancooten (trong trận gặp Panama)
  • Nicaragua Manuel Rosas (trong trận gặp Haiti)

Bảng xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tính từ vòng đấu loại trực tiếp, sau 90 phút thi đấu chính thức và 30 phút thi đấu hiệp phụ mà không bàn thắng nào được ghi và giải quyết bằng loạt sút luân lưu 11m thì vẫn được tính là trận hòa.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1 23px México 6 5 1 0 16 4 +12 16 Vô địch
2 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ (H) 6 5 0 1 13 2 +11 15 Á quân
3 23px Flag of Haiti.svg Haiti 5 4 0 1 9 5 +4 12 Bị loại ở
bán kết
4 23px Flag of Jamaica.svg Jamaica (H) 5 2 2 1 6 6 0 8
5 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica (H) 4 2 1 1 8 4 +4 7 Bị loại ở
tứ kết
6 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada 4 2 0 2 14 6 +8 6
7 23px Flag of Panama.svg Panama 4 2 0 2 6 4 +2 6
8 23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao 4 1 1 2 2 3 −1 4
9 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador 3 1 1 1 1 4 −3 4 Bị loại ở
vòng bảng
10 23px Flag of Honduras.svg Honduras 3 1 0 2 6 4 +2 3
11 23px Flag of Bermuda.svg Bermuda 3 1 0 2 4 4 0 3
12 23px Martinique 3 1 0 2 5 7 −2 3
13 23px Flag of Guyana.svg Guyana 3 0 1 2 3 9 −6 1
14 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago 3 0 1 2 1 9 −8 1
15 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua 3 0 0 3 0 8 −8 0
16 23px Flag of Cuba.svg Cuba 3 0 0 3 0 17 −17 0
Nguồn: [19]
(H) Chủ nhà

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiếc giày vàng: Canada Jonathan David
  • Quả bóng vàng: México Raúl Jiménez
  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất: Hoa Kỳ Christian Pulisic
  • Găng tay vàng: México Guillermo Ochoa
  • Đội đoạt giải phong cách: 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ

Các đội tuyển vượt qua vòng loại cho FIFA World Championship[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây 4 đội tuyển từ CONCACAF vượt qua vòng loại cho FIFA World Championship 2021,bao gồm 4 đội vào bán kết.

Đội tuyển Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong giải đấu1
23px México 8 tháng 7 năm 2019 0
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 8 tháng 7 năm 2019 0
23px Flag of Haiti.svg Haiti 2 tháng 7 năm 2019 0
23px Flag of Jamaica.svg Jamaica 3 tháng 7 năm 2019 0

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Allstate
  • Camarena Tequila
  • Cerveza Modelo de México
  • Nike, Inc.
  • Scotiabank
  • Sprint Corporation
  • Toyota
  • Valvoline

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Đài truyền thông Ghi chú
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ (đồng chủ nhà) FOX Sports (tiếng Anh) [20]
Univision (tiếng Tây Ban Nha) [21]
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica (đồng chủ nhà) Repretel
Teletica
23px Flag of Jamaica.svg Jamaica (đồng chủ nhà) TVJ
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada TSN (tiếng Anh)
RDS (tiếng Pháp)
Trung Mỹ
  • 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica (đồng chủ nhà)
  • 23px Flag of the Dominican Republic.svg Cộng hòa Dominica
  • 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador
  • 23px Flag of Guatemala.svg Guatemala
  • 23px Flag of Honduras.svg Honduras
  • 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua
  • 23px Flag of Panama.svg Panama
  • Televisa
  • Sky Sports
23px México
TV Azteca
23px Flag of Cuba.svg Cuba TBA
23px Flag of El Salvador.svg El Salvador TCS
23px Flag of Guatemala.svg Guatemala Canal 3, Televisiete, Teleonce, Trecevisión
23px Flag of Haiti.svg Haiti TBA
23px Flag of Honduras.svg Honduras Televicentro (tiếng Tây Ban Nha)
23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua TBA
23px Flag of Panama.svg Panama TVMax
TVN

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Đài truyền thông Ghi chú
23px Flag of Austria.svg Áo DAZN [22]
23px Flag of Germany.svg Đức
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ
22px Flag of Brazil.svg Brasil
Balkan
  • 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina
  • 23px Flag of Croatia.svg Croatia
  • 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro
  • 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia
  • 23px Flag of Serbia.svg Serbia
  • 23px Flag of Egypt.svg Ai Cập
Sport Klub
23px Flag of Ireland.svg Ireland FreeSports [23]
23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Anh
21px Flag of Israel.svg Israel Charlton
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Fox Sports
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Sport TV
23px Flag of Singapore.svg Singapore StarHub [24]
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia Arena Sport [25]
Thụy Điển Thụy Điển CMore Sport

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l

    “Concacaf Selects Record 15 Stadiums in 13 U.S. Metropolitan Areas as Host Venues and Markets for Expanded 2019 Concacaf Gold Cup”. www.goldcup.org (Thông cáo báo chí). CONCACAF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.

  2. ^ “Denver selected as one of 13 US cities to host 2019 CONCACAF Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Colorado Rapids. ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  3. ^ “Two Houston venues to host 2019 Gold Cup matches” (Thông cáo báo chí). Houston Dynamo. ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  4. ^ “Cleveland’s FirstEnergy Stadium selected as host city for 2019 CONCACAF Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Cleveland Browns. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018.
  5. ^ “Soldier Field selected as a host venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Chicago Fire. ngày 18 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ “Red Bull Arena Selected as Host Venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). New York Red Bulls. ngày 18 tháng 5 năm 2018.
  7. ^ “LAFC’s Banc Of California Stadium Selected As Host Venue For 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). Los Angeles FC. ngày 14 tháng 5 năm 2018.
  8. ^ “Toyota Stadium Selected as Host Venue for 2019 Concacaf Gold Cup” (Thông cáo báo chí). FC Dallas.
  9. ^ “Allianz Field To Host Gold Cup Match” (Thông cáo báo chí). Minnesota United FC. ngày 15 tháng 5 năm 2018.
  10. ^ Kovzan, Sam (ngày 16 tháng 5 năm 2018). “Children’s Mercy Park to host 2019 Concacaf Gold Cup doubleheader” (Thông cáo báo chí). Sporting Kansas City.
  11. ^ “Concacaf Announces Updated September Ranking and Gold Cup Seeded Nations”. CONCACAF.com. ngày 31 tháng 8 năm 2018.
  12. ^ “CONCACAF Launches New Ranking Index”. CONCACAFNationsLeague.com. CONCACAF. ngày 31 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019.
  13. ^ “CONCACAF to Unveil 2019 Gold Cup Groups & Schedule on April 10 in Los Angeles”. GoldCup.org. Miami: CONCACAF. ngày 7 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019.
  14. ^ @GoldCup (ngày 1 tháng 4 năm 2019). “April 10th, tune in to watch the 2019 Gold Cup Groups and Schedule Unveil live on Fox Sports Go 6PM EST/3PM PST” (Tweet). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019 – qua Twitter.
  15. ^ “Groups & Schedule for the 2019 CONCACAF Gold Cup Announced”. GoldCup.org. Miami: CONCACAF. ngày 10 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.
  16. ^ “CONCACAF Gold Cup 2019 Regulations” (PDF). CONCACAF. ngày 10 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2019.
  17. ^ “Match Officials Appointed for 2019 Concacaf Gold Cup”. www.goldcup.org (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  18. ^ “Game Attendance Equals Bermuda Population”. Bernews. ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019.
  19. ^ “Gold Cup 2019 Statistics”. Gold Cup. CONCACAF. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019.
  20. ^ “CONCACAF Extends Gold Cup Deal with FOX through 2019 Championship”. www.goldcup.org (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
  21. ^ “Univision Unveils 2018–19 Content Slate – TV News Check”. TV News Check (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
  22. ^ “DAZN überträgt Copa America und Gold Cup”. Focus.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019.
  23. ^ “Football – FreeSports”. FreeSports. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  24. ^ Copa America and Concacaf Gold Cup comes to Hub Sports! (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019
  25. ^ “Televízia Arena Sport”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cúp_Vàng_CONCACAF_2019&oldid=65020490”



Từ khóa: Cúp Vàng CONCACAF 2019, Cúp Vàng CONCACAF 2019, Cúp Vàng CONCACAF 2019

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Google giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (107 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn