Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là gì? Những Tấm Gương Anh Hùng Trong Kháng Chiến Chống Mỹ

Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là danh sách được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trao tặng cho các cá nhân, tập thể thuộc Lực lượng vũ trang nhân dân có những thành tích xuất sắc, đã có những đóng góp quan trọng trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Danh sách Anh hùng bắt đầu được trao tặng từ năm 1954 và cho đến nay đã có hàng nghìn người được vinh danh. Các anh hùng thường là người mẫu của sự can đảm, sự liêm chính, sự trung thành, sự sáng suốt và sự hy sinh cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ quốc gia. Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là một trong những danh hiệu cao quý nhất của đất nước, là lòng biết ơn của cả dân tộc dành cho những người đã hi sinh và đóng góp cho sự nghiệp cách mạng của đất nước.

Những Tấm Gương Anh Hùng Trong Kháng Chiến Chống Mỹ

1. Nguyễn Hữu Thọ: Là một trong những lãnh đạo của miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Ông là người sáng lập và là Chủ tịch của Quốc hội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

2. Võ Nguyên Giáp: Là tướng lĩnh tài ba và là người đã đưa chiến lược mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam. Ông được biết đến là người đã dẫn dắt quân đội Việt Nam chiến thắng trận Điện Biên Phủ, lịch sử đã đọng lại tên ông trong lòng người dân Việt Nam.

3. Nguyễn Văn Trỗi: Là một trong những nhà cách mạng tiêu biểu trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. Ông đã tham gia nhiều trận đánh và làm người thủ lĩnh trong các lực lượng cách mạng.

4. Lê Đức Thọ: Là một trong những lãnh đạo và chiến sĩ cách mạng tiêu biểu của Việt Nam. Vào năm 1973, ông cùng với Kissinger nhận Giải Nobel Hòa bình vì đã ký kết Hiệp định Paris, chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

5. Trương Chinh: Cũng như Lê Đức Thọ, ông là một trong những lãnh đạo và chiến sĩ cách mạng tiêu biểu của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

6. Phạm Tuân: Thượng úy Phi công Phạm Tuân là người Việt Nam đầu tiên bay vào không gian và trở thành anh hùng trong lòng dân tộc Việt Nam.

7. Trần Đại Nghĩa: Thủ lĩnh một đạo quân phía Nam, ông là người đã có nhiều chiến công tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ và được mọi người xưng danh là “Anh hùng Đoàn Văn Điếm”.

Chân Dung Những “Bông Hoa Thép” Anh Hùng Trong Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước

Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

46px
Trang hay phần này đang được viết mới, mở rộng hoặc đại tu. Bạn cũng có thể giúp xây dựng trang này. Nếu trang này không được sửa đổi gì trong vài ngày, bạn có thể gỡ bản mẫu này xuống.
Nếu bạn là người đã đặt bản mẫu này, đang viết bài và không muốn bị mâu thuẫn sửa đổi với người khác, hãy treo bản mẫu {{đang sửa đổi}}.

Sửa đổi cuối: Kenta Minazu (thảo luận · đóng góp) vào 3 giây trước. (làm mới)

200px AHLLVTND2
Huy hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

Danh sách Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là danh sách những cá nhân, tập thể được nhà nước Việt Nam phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân – danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước đây và Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.

Tổng quan

Tính đến năm 2006, đã có 1.289 người được tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân: 148 trong Kháng Chiến Chống Pháp, 859 trong Kháng chiến chống Mỹ, 279 trong các cuộc chiến khác. Trong số đó, 160 anh hùng là nữ và 163 anh hùng là người dân tộc thiểu số.

Nguyễn Văn Lập (tên khai sinh Kostas Sarantidis, tiếng Hy Lạp: Κώστας Σαραντίδης) là chiến sĩ nước ngoài duy nhất từng được phong tặng danh hiệu này.

Danh sách các cá nhân được tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng LLVTND

Trong kháng chiến chống Pháp

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần đầu tiên diễn ra vào tháng 5 năm 1952 tại Việt Bắc đã nêu khái niệm đầu tiên về danh hiệu “anh hùng chiến đấu“. Sau kỳ đại hội này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh 107/SL tặng danh hiệu anh hùng cho 7 cá nhân, trong đó có 4 Anh hùng quân đội và 3 Anh hùng lao động. Ngoài ra Đại hội dành một số Huân chương và danh hiệu Anh hùng cho các chiến sĩ Thi đua ở Nam Bộ không đến dự được. Đến tháng 2 năm 1953, tại Đại hội chiến sĩ thi đua miền Tây Nam Bộ, chiến sĩ du kích Nguyễn Văn Song được bầu là Anh hùng quân đội.

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Bộ Quốc phòng tổ chức trọng thể lễ tuyên dương danh hiệu “Anh hùng quân đội” lần thứ hai. Trong đợt này có 26 cán bộ, chiến sĩ (8 đồng chí là liệt sĩ) được phong tặng và truy tặng Anh hùng.

Họ và tên Năm sinh- năm mất Quê quán Dân tộc Năm phong Chú thích
Cù Chính Lan 1930-1951 Nghệ An Kinh 19/05/1952 Liệt sĩ, hy sinh ngày 28/12/1951 trong trận đồn Cô Tô chiến dịch Hoà Bình, truy tặng Anh hùng. Trước đó hơn 2 tuần, anh còn một mình đuổi xe tăng Pháp, nhảy lên thành xe, ném lựu đạn vào buồng lái để tiêu diệt xe trong trận tấn công cứ điểm Giang Mỗ.
La Văn Cầu 1931- Cao Bằng Tày Đại tá, khi tuyên dương là tiểu đội phó thuộc Trung đoàn 174, Đại đoàn 316.
Nguyễn Thị Chiên 1930-2016 Thái Bình Kinh Trung tá, khi tuyên dương là Trung đội trưởng Trung đội nữ du kích xã Tán Thuật, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Nữ anh hùng đầu tiên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
Nguyễn Quốc Trị 1921-1967 Nghệ An Thượng tá, khi tuyên dương là Đại đội trưởng bộ binh thuộc Trung đoàn 102, Đại đoàn 308, người kéo quốc kỳ trong ngày Giải phóng Thủ đô, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Thủ Đô (1954).
Nguyễn Văn Song 1923-2005 Sông Bé Kinh 02/1953 Khi tuyên dương là Tiểu đội trưởng du kích xã Thới Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Sông Bé.
Mạc Thị Bưởi 1927-1951 Hải Dương Kinh 31/08/1955 Tham gia chiến dịch Trần Hưng Đạo, bị quân Pháp bắt giữ. Hi sinh trong tù năm 1951, truy tặng Anh hùng.
Trần Cừ 1920-1950 Vĩnh Phúc Liệt sĩ, lúc hi sinh là Đại đội trưởng bộ binh Đại đội 336, Tiểu đoàn 174, Trung đoàn 209, Đại đoàn 312.
Trần Văn Chuông 1929-1954 Hà Nam Lúc hi sinh là Đại đội phó Đại đội công binh, tỉnh đội Hà Nam.
Bế Văn Đàn 1931-1953 Cao Bằng Tày Lúc hy sinh là Tiểu đội phó bộ binh thuộc Đại đoàn 316.
Phan Đình Giót 1922-1954 Hà Tĩnh Kinh Lúc hi sinh là Tiểu đội phó bộ binh Đại đội 58, tiểu đoàn 428, Trung đoàn 141, Đại đoàn 312.
Ngô Mây 1922-1947 Bình Định Lúc hi sinh là đội viên Đại đội quyết tử, Trung đoàn 120, Đại đoàn 305, Liên khu 5.
Trương Công Man 1930-1952 Thanh Hóa Mường Lúc hi sinh là Tiểu đội trưởng liên lạc thuộc Trung đoàn 2, Đại đoàn 320.
Lâm Úy 1926-1950 Quảng Bình Kinh Tiểu đội phó bộ binh thuộc Đại đoàn 325, hi sinh trong trận Xuân Bồ.
Đặng Quang Cầm 1921-1993 Nghệ An Trung đội phó thuộc đội vũ trang tuyên truyền Liên khu 5.
Bùi Chát 1925-1966 Quảng Nam Trung đội trưởng công binh thuộc Trung đoàn 93, Đại đoàn 324.
Bùi Đình Cư 1927-1988 Phú Thọ Trung đội trưởng pháo binh thuộc Trung đoàn 675, Đại đoàn 351.
Hoàng Khắc Dược 1917- Nam Định Tiểu đội trưởng nuôi quân thuộc Trung đoàn 66, Đại đoàn 304.
Phạm Đường 1922- Quảng Ngãi Chính trị viên phó Đại đội bộ binh thuộc Liên khu 5.
Phùng Văn Khầu 1930-2021 Cao Bằng Nùng Đại tá, Phó chủ nhiệm Chính trị Trường Sĩ quan Pháo binh; khi tuyên dương là Trung đội trưởng pháo binh thuộc Đại đoàn 351.
Chu Văn Khâm 1925- Vĩnh Phúc Kinh Trung đội phó công binh, Đại đội 56, Tiểu đoàn 206, Cục Vận tải, Tổng cục Hậu cần.
Chu Văn Mùi 1929- Bắc Giang Đại tá, Hiệu trưởng Trường văn hóa Quân đoàn 1; Khi tuyên dương là Trung đội trưởng thông tin vô tuyến điện thuộc Trung đoàn 102, Đại đoàn 308.
Đinh Núp 1914-1999 Gia Lai Ba Na Đại biểu Quốc hội khóa 6, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Lúc tuyên dương là thôn đội trưởng du kích, lãnh đạo các dân tộc Ba Na và Ê Đê chống thực dân Pháp.
Võ Văn Ngôm 1926- Trà Vinh Kinh Tiểu đội phó công binh thuộc Đội công binh bộ đội địa phương tỉnh Mỹ Tho.
Nguyễn Văn Ty 1931-1972 Bắc Giang Kinh Đại đội trưởng bộ binh thuộc Trung đoàn 88, Đại đoàn 308, tham gia trận Điện Biên Phủ.
Phan Tư 1931- Nghệ An Đại đội trưởng thuộc Đoàn 555 công binh, Cục Công binh.
Sơn Ton 1933- Trà Vinh Khmer Trung tá, lúc tuyên dương là Tiểu đội trưởng đặc công thuộc Trung đoàn 3, bộ đội miền Tây Nam Bộ.
Nguyễn Văn Thuần 1916-1979 Quảng Ninh Kinh Trung đoàn phó bộ binh, Trung đoàn 209, Đại đoàn 312.
Lý Văn Thím 1925- Lạng Sơn Nùng Đại đội phó bộ binh thuộc Trung đoàn 335, đơn vị quân tình nguyện.
Lê Văn Thọ 1931- Thành phố Hồ Chí Minh Kinh Trung đội trưởng đặc công thuộc miền Đông Nam Bộ. Người tham gia trận đánh kho bom Tân Sơn Nhất năm 1952.
Lộc Văn Trọng 1905-1979 Cao Bằng Tày Trung đội phó lái xe ô tô thuộc Cục Vận tải, Tổng cục Hậu cần.
Nguyễn Phú Vỵ 1924- Hà Nội Kinh Đại đội trưởng bộ binh thuộc Trung đoàn 48, Đại đoàn 320.
Trần Can 1931-1954 Nghệ An Kinh 07/05/1956 Đại đội phó bộ binh thuộc Trung đoàn 209, Đại đoàn 312. Hi sinh buổi sáng ngày 7 tháng 5 năm 1954 trong Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Cao Thế Chiến 1926-1954 Quảng Bình Đại đội phó Đại đội 2, Trung đoàn 101, Đại đoàn 325. Hi sinh trong trận đánh ở khu vực Na Kham trong Chiến dịch Trung Lào năm 1954.
Tô Vĩnh Diện 1924-1954 Thanh Hóa Tiểu đội trưởng pháo cao xạ 37 ly thuộc đại đội 827, tiểu đoàn 394, trung đoàn 367. Hi sinh khi lấy thân mình chèn pháo 37mm để pháo không rơi xuống vực trong Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Trần Đức 1917-1950 Thanh Hóa Tiểu đội trưởng bộ binh thuộc Đại đội 212, Tiểu đoàn 19, Trung đoàn 108, Đại đoàn 305. Hi sinh khi chống địch càn quét tại chiến trường Nam Thừa Thiên tháng 11 năm 1950.
Lê Công Khai 1925-1954 Thanh Hóa Đại đội trưởng bộ binh Liên khu 5, hy sinh khi đánh đồn Đak Đoa (nay thuộc xã Đak Sơ Mei, huyện Đak Đoa).
Phạm Minh Đức 1935-1955 Nghệ An Chiến sĩ bộ binh thuộc Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 53, Đại đoàn 350. Hi sinh khi cứu giúp đồng bào tránh bão tại huyện Kiến An, Hải Phòng ngày 25 tháng 9 năm 1955.

Trong kháng chiến chống Mỹ

Họ tên Năm sinh- năm mất Quê quán Dân tộc Năm phong Chức vụ và thành tích
Bành Văn Trân 1933-1967 TP HCM Kinh 1967 Đặc công Sài Gòn
Bế Văn Cắm 1940- Cao Bằng Nùng 1969
Bế Văn Thành 1946-1974 Cao Bằng Tày 1978
Bùi Ngọc Dương 1943-1968 Hà Nội Kinh 1969
Bùi Quang Thận 1948-2012 Thái Bình Kinh 2013 Chỉ huy xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập vào ngày 30 tháng 4 năm 1975, là người đầu tiên cắm cờ MTDTGPMN lên Dinh Độc Lập
Cao Lương Bằng 1945-2016 Quảng Bình Kinh 1969 Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
Châu Văn Mẫn 1950 Quảng Nam Kinh 2011 Trung tướng Công an Nhân dân Việt Nam
Chu Cẩm Phong 1941-1971 Quảng Nam Kinh 2010 Công tác tại Ban Tuyên huấn Khu V, sau làm phóng viên thông tấn rồi chuyển sang làm việc tại Tiểu ban Văn nghệ Khu V. Nhà văn thuộc Hội Nhà văn Việt Nam
Dương Đức Thùng 1954- Cao Bằng Nùng 1983 Tham gia Chiến dịch phản công biên giới Tây Nam
Dương Minh Châu 1912-1947 Tây Ninh Kinh 1949 Chủ tịch Ủy ban hành chính kháng chiến tỉnh Tây Ninh
Dương Quảng Châu 1929- Hưng Yên Kinh 1956 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Dương Văn Nội 1932-1947 Hà Nam Kinh 1997 Đội Thiếu niên Cứu quốc Thủ đô
Đàm Văn Ngụy 1927-2015 Cao Bằng Tày 1956 Sư đoàn trưởng các Sư đoàn 1, 7, 316; Phó Hiệu trưởng Quân sự Trường Sĩ quan Chính trị Quân sự, Tư lệnh Quân khu 1
Đặng Đình Hồ 1925- Nghệ An Kinh 1956 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Đặng Đức Song 1934- Hải Dương Kinh 1956 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Đặng Thùy Trâm 1942-1970 Hà Nội Kinh 2006 Bác sĩ,
Đặng Trần Đức 1922-2004 Hà Nội Kinh 1977 Thiếu tướng tình báo
Điểu Cải 1948-1969 Đồng Nai Chơ Ro 1978 Xã đội trưởng Đội du kích Đồng Nai
Đinh Thị Vân 1916-1995 Nam Định Kinh 1970 Đại tá Tình báo
Đinh Văn Mẫu 1924- Phú Thọ Mường 1956 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Đoàn Sinh Hưởng 1949- Quảng Ninh Kinh 1975 Tư lệnh Binh chủng Tăng Thiết Giáp, Tư lệnh Quân khu 4
Đoàn Văn Thắng 1952- Đồng Tháp Kinh 1978 Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Vĩnh Long
Đồng Đen 1939-1967 TP HCM Kinh 1978 chỉ huy cấp Tiểu đoàn
Đỗ Kim Tuyến 1958- Thái Bình Kinh Tiến sĩ Luật, Trung tướng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Phòng chống tội phạm Bộ Công an
Đỗ Thế Chấp 1922-1992 Quảng Nam Kinh 2001 Ủy viên huyện ủy Tam Kỳ, Ủy viên Thường vụ Tỉnh đoàn Thanh niên cứu quốc Quảng Nam
Đỗ Xuân Hợp 1906-1985 Hà Nội Kinh 1985 Giáo sư, bác sĩ giải phẫu; Giám đốc Học viện Quân y
Giáp Văn Cương 1921-1990 Bắc Giang Kinh 2010 Đô đốc đầu tiên và Tư lệnh Hải quân Nhân dân Việt Nam
Hà Minh Trí 1935-2020 Nghệ An Kinh 2005 Người từng ám sát hụt Tổng thống VNCH Ngô Đình Diệm vào năm 1957
Hà Văn Chúc 1938-1968 Vĩnh Phúc Kinh 1995 Phi công Không quân Nhân dân Việt Nam
Hà Văn Noa 1928-1954 Hải Dương Kinh 2004 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Hoàng Lê Kha 1917-1960 Thanh Hóa Kinh 1997 Ủy viên thường vụ Tỉnh ủy Tây Ninh, bị hành quyết bằng máy chém dưới thời Ngô Đình Diệm
Hoàng Kim Giao 1942-1968 Hải Phòng Kinh 2010 Thiếu úy, nghiên cứu viên Viện Kỹ thuật Quân sự
Hoàng Minh Đạo 1923-1969 Quảng Ninh Kinh 1999 Phó Ban binh vận Trung ương cục Miền Nam, Chỉ huy tình báo chiến lược
Hoàng Ngân 1921-1949 Hải Phòng Kinh 2008 Bí thư Trung ương Hội Phụ nữ cứu quốc Việt Nam
Hoàng Văn Cón 1940- Cao Bằng Nùng 1970
Hoàng Văn Nghiên 1930- Cao Bằng Nùng 1964
Hoàng Văn Nô 1932-1954 Cao Bằng Tày 2000 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Hoàng Văn Thượng 1948- Cao Bằng Tày 1978
Hồ Hảo Hớn 1926-1967 Bến Tre Kinh 2011 Bí thư Thành Đoàn đầu tiên của Sài Gòn – Gia Định
Hồ Kan Lịch 1943- Thừa Thiên-Huế Pa Kô 1967 Phó chỉ huy trưởng quân sự huyện A Lưới
Hồ Thị Bi 1916-2011 TP HCM Kinh 1980 Nữ chỉ huy quân sự lừng danh trong Chiến tranh Đông Dương và Chiến tranh Việt Nam
Hồ Thị Kỷ 1949-1970 Cà Mau Kinh 1972 Nữ chiến sĩ Biệt động
Huỳnh Văn Nghệ 1914-1977 Bình Dương Kinh 2010 Nhà hoạt động cách mạng và là một chỉ huy quân sự, đồng thời là một thi sĩ nổi tiếng
Kim Đồng 1929-1945 Cao Bằng Nùng 1997 Đội trưởng đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Kpă KLơng 1948-1975 Gia Lai Jrai 1967 Chiến sĩ du kích với biệt tài “bắn xuyên táo”
La Thị Tám 1949- Hà Tĩnh Kinh 1969 Nữ thanh niên xung phong tại Ngã Ba Đồng Lộc
La Văn Cầu 1932- Cao Bằng Tày 1952 Đại tá, tiểu đội phó thuộc Trung đoàn 174, Đại đoàn 316.
Lâm Viết Hữu 1926- Hà Nội Kinh 2009 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Lê A

1953-1972 Quế Sơn, Quảng Nam Kinh 1978 Xã đội trưởng xã Bình Lộc. Huân chương chiến công hạng III, 3 bằng khen, 11 giấy khen và 2 năm liền là Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh
Lê Bình 1924-1945 Hà Tĩnh Kinh 1990 Chỉ huy đội cảm tử quân Quốc gia tự vệ cuộc Cần Thơ, người chỉ huy trận tập kích đồn Cái Răng 1945.
Lê Đình Chinh 1960-1978 Thanh Hóa Kinh 1978 Chiến sĩ Biên phòng đầu tiên hy sinh trong Chiến tranh biên giới Việt-Trung
Lê Độ 1941-1965 Đà Nẵng Kinh 1997 Chiến sĩ biệt động thành phố Đà Nẵng
Lê Gia Đỉnh 1920-1946 Hải Dương Kinh 2000 Dùng bom ba càng diệt xe tăng quân Pháp
Lê Hữu Thúy 1926- Thanh Hóa Kinh 1996 Điệp viên tình báo thời chống Mỹ
Lê Mã Lương 1950- Thanh Hóa Kinh 1971 Thiếu tướng, Giám đốc Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
Lê Tấn Quốc 1919-1968 Kinh Chiến sĩ Biệt động Sài Gòn
Lê Tấn Quốc 1927-2006 TP HCM Kinh 2010 Đại tá Quân đội Nhân dân Việt Nam, Biệt động Sài Gòn
Lê Thanh Đạo 1944- Hà Nội Kinh Phi công cấp Ách của Không quân Nhân dân Việt Nam
Lê Thế Trung 1928- Hà Nội Kinh 1978 Thiếu tướng Quân y
Lê Thị Hồng Gấm 1951-1970 Tiền Giang Kinh 1971
Lê Thị Riêng 1925-1968 Bạc Liêu Kinh Trưởng ban Phụ nữ vận Khu ủy Sài Gòn Gia Định
Lê Văn Dỵ 1926-1970 Vĩnh Phúc Kinh 2008 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Lê Văn Một 1921-1982 Tiền Giang Kinh 2011 Thuyền trưởng tàu không số đầu tiên của tuyến Đường mòn Hồ Chí Minh trên biển
Lê Xuân Tấu 1944- Vĩnh Phúc Kinh 1972 Tư lệnh Binh chủng Tăng-Thiết Giáp
Lục Sĩ Thành 1924-1946 Cần Thơ Kinh 2010 Chiến sĩ du kích Trà Ôn
Lương Văn Tụy 1914-1932 Ninh Bình Kinh 2010 Chiến sĩ trẻ cắm cờ búa liềm trên núi Non Nước, Ninh Bình
Lưu Viết Thoảng 1926-2008 Bắc Giang Kinh 1956 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Lý Đại Bàng 1960-2010 TP HCM Kinh 2005 Đại tá Công an Nhân dân Việt Nam
Lý Văn Mưu 1934- Cao Bằng Tày 1956
Mai Năng 1930- Hải Phòng Kinh 1969 Chiến sĩ Đặc công nước, chỉ huy chiến dịch giải phóng Trường Sa năm 1975
Neáng Nghés 1942-1962 An Giang Khmer 2005 Nữ du kích vùng Bảy Núi
Ngô Quang Nhã 1936- Bạc Liêu Kinh 2000 Chiến sĩ du kích xã Châu Thới
Ngô Thất Sơn 1919-1952 An Giang Kinh 1994 Chiến sĩ du kích thời chống Pháp
Nguyễn Đức Hùng 1928-2012 Hà Tĩnh Kinh 2012 Chỉ huy trưởng của lực lượng Biệt động Sài Gòn-Gia Định
Nguyễn Hữu Trí 1926-1993 Gò Công – Tiền Giang Kinh 1993 Phó chỉ huy trưởng Bộ tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Mạnh Quân 1923-1988 Ninh Bình Kinh 2018 Thương binh hạng A (1/4),Phó tư lệnh Mặt trận tây nguyên, Cục trưởng cục Quân huấn BTTM, Hiệu trưởng trường SQLQ 2
Nguyễn Ngọc Bảo 1927-1954 Ninh Bình Kinh 1955 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Nguyễn Ngọc Nại ?-1947 Kinh 1996 Đội trưởng đội du kích Hồng Hà
Nguyễn Tài 1926-2016 Hưng Yên Kinh 2002 Tổng cục trưởng đầu tiên của Tổng cục Hải quan Việt Nam
Nguyễn Thị Định 1920-1992 Bến Tre Kinh 1995 Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
Nguyễn Thành Trung 1947- Bến Tre Kinh 1994 Phó tổng giám đốc Vietnam Airlines, Đại tá Không quân Nhân dân Việt Nam
Nguyễn Thái Bình 1948-1972 Long An Kinh 2010 Sinh viên trường Cao đẳng Nông lâm ở Sài Gòn dưới chế độ Việt Nam Cộng hòa. Tham gia nhiều phong trào phản chiến, trả tự do cho chiến sĩ cộng sản, đòi Mỹ rút quân và thay đổi chế độ ở miền Nam Việt Nam.
Nguyễn Văn Đệ 1932- Hà Nội Kinh 1985 Đại tá, Kỹ sư điều khiển tên lửa, Ủy viên Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lần thứ 3.
Nguyễn Văn Lập (Kostas Sarantidis) 1927-2021 Hy Lạp Hy Lạp 2013 Ông là chiến sĩ nước ngoài duy nhất từng được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân.
Nguyễn Hữu Vị 1930-2018 Bến Tre Kinh 1985 Tham gia Chiến tranh chống Mỹ
Nguyễn Văn Thương 1938- Tây Ninh Kinh 1978 Thiếu tá Tình báo, bị Mỹ 6 lần cưa chân
Nguyễn Văn Tre 1934-1971 Đồng Tháp Kinh 1978 Phó Bí thư Xã ủy, Chính trị viên Xã đội Thanh Mỹ.
Nguyễn Văn Trỗi 1940-1964 Quảng Nam Kinh 1967 Tham gia tổ chức Biệt động Sài Gòn, đặt mìn ở cầu Công Lý nhằm tiêu diệt phái đoàn quân sự chính trị cao cấp của Chính phủ Hoa Kỳ do Bộ trưởng quốc phòng Robert McNamara dẫn đầu, chính quyền Sài Gòn đã đưa Nguyễn Văn Trỗi đi xử bắn bí mật tại sân sau nhà lao Khám Chí Hòa lúc 9 giờ 45 phút ngày 15 tháng 10 năm 1964
Nguyễn Thanh Sơn 1945-1978 An Giang Kinh 1978 Thiếu tá – tham mưu trưởng trung đoàn e163
Nông Văn Việt 1938- Cao Bằng Tày 1967
Phạm Ngọc Thảo 1922-1965 TP HCM Kinh 1987 Đại tá tình báo
Phạm Thanh Quyết 1950 Cao Bằng Tày 1973
Phạm Tuân 1947- Thái Bình Kinh 1973 Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Phạm Văn Cội 1940-1967 TP HCM Kinh 1967
Phạm Văn Hai 1931-1966 TP HCM Kinh 1967
Phạm Văn Trà 1935- Bắc Ninh Kinh 1976 Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Bộ trưởng Quốc phòng
Phạm Xuân Ẩn 1927-2006 Đồng Nai Kinh 1976 Thiếu tướng tình báo
Phan Đình Giót 1922-1954 Hà Tĩnh Kinh 1955 Hy sinh lấy thân mình lắp lỗ châu mai trong Chiến dịch Điện Biên Phủ
Phan Trung Kiên 1946- TP HCM Kinh 1978 Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Quốc phòng
Phan Kim Kỳ 1947-1998 Nghệ An Kinh 2018 Đại đội phó đại đội 3, Tiểu đoàn 172, Trung đoàn tên lửa 64, Sư đoàn Phòng không 361, Quân chủng Phòng không – Không quân Việt Nam, Nghề nghiệp Kỹ sư Thủy Lợi – sở Nông nghiệp & PT Nông thôn tỉnh Nghệ An.
Trần Văn Xuân 1948- Hà Nội Kinh 1978 Chính trị viên phó Đại đội 3, Nguyên xạ thủ A72, Đại đội 3, Tiểu đoàn 172, Trung đoàn tên lửa 64, Sư đoàn Phòng không 361, Quân chủng Phòng không – Không quân Việt Nam. Thượng Tá Quân đội Nhân dân Việt Nam, Kỹ sư Thủy Lợi.
Hoàng Văn Quyết 1952-1992 Lạng Sơn Tày 1976 Nguyên xạ thủ A72, Đại đội 3, Tiểu đoàn 172, Trung đoàn tên lửa 64, Sư đoàn Phòng không 361, Quân chủng Phòng không – Không quân Việt Nam
Nguyễn Quang Lộc 1953 Phú Thọ Kinh 2018
Nguyễn Văn Thoa 1952 Vĩnh Phúc Kinh 2000
Bùi Anh Tuấn 1953-1973 Vĩnh Phúc Kinh 1978
Nguyễn Ngọc Chiến 1953 Vĩnh Phúc Kinh 2018
Vũ Danh Tòng 1947 Nam Định Kinh 2018
Nguyễn Văn Toản 1951 Phú Thọ Kinh 2015
Trần Quang Thắng 1953 Lạng Sơn Kinh 2015
Phùng Quang Thanh 1949- Hà Nội Kinh 1971 Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Bộ trưởng Quốc phòng
Sơn Cang 1948- Trà Vinh Khmer 2004 Trung tướng Công an Nhân dân Việt Nam, Giám đốc Công an tỉnh Trà Vinh
Sơn Ton 1936- Trà Vinh Khmer 1955 Trung tá Quân đội Nhân dân Việt Nam
Tạ Quốc Luật 1925-1985 Thái Bình Kinh 2004 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Tạ Thị Kiều 1938-2012 Bến Tre Kinh 1965
Tiêu Văn Mẫn 1935 2018 Trung tướng, Phó tư lệnh chính trị QĐ3 và QK5
Tống Viết Dương 1924- Cà Mau Kinh 1978 Đại tá đặc công
Trần Bội Cơ 1932-1950 Vĩnh Long Hoa 1950 Học sinh trường Phúc Kiến tham gia biểu tình chống Thực dân Pháp. Sau bị lính Pháp bắt giam và tra tấn dã man, qua đời khi chưa tròn 18 tuổi
Trần Công An 1920-2008 Đồng Nai Kinh 1996 Đại tá công binh
Trần Đình Hùng 1931- Bắc Giang Kinh 1956 Tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ
Trần Hanh 1932- Nam Định Kinh 1967 Trung tướng, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Trần Văn Đang 1942-1965 Vĩnh Long Kinh 1978 Chiến sĩ Biệt động Sài Gòn
Trần Văn Kiểu 1918-1968 Hà Tĩnh Kinh Thủ lĩnh phong trào công nhân tại Nam Bộ, sau bị chính quyền VNCH thủ tiêu
Trần Văn Ơn 1931-1950 Bến Tre Kinh 2000 Học sinh trường Petrus Ký tham gia biểu tình chống Thực dân Pháp, bị lính Pháp bắn chết khi chưa tròn 18 tuổi
Trần Văn Tư 1950-1975 Bến Tre Kinh 1996 Đội phó Đội Trinh sát Vũ trang Bến Tre
Tạ Quang Tỷ 1925-1991 Kiên Giang Hoa 1967 Nguyên Phó Tham Mưu trưởng Quân Đoàn 4, tham gia và có công lớn trong chiến dịch Bình Giã
Đỗ Văn Cầm

(Hoàng Cầm)

1920-2013 Hà Tây Kinh Tổng Thanh Tra quân đội (1987-1992), Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 4 (1974-1984), Phó tham mưu trưởng quân giả phóng miền Nam (1970-1974), Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9 (1955-1970)
Triệu Xuân Tâng 1946- Cao Bằng Nùng 1973
Triệu Văn Báo 1932- Cao Bằng Nùng 1956 Đại tá Quân đội Nhân dân Việt Nam
Trịnh Trọng Thập 1951- Cao Bằng Nùng 1978
Trương Đức Hai 1950- Quảng Trị Kinh 2013 Xã đội trưởng xã Gio Sơn, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Trương Hữu Dem 1932- Cao Bằng Tày 1979
Vũ Văn Hiếu 1907-1943 Nam Định Kinh 2015 Bí thư đầu tiên của Đặc khu mỏ Quảng Ninh
Vũ Xuân Thiều 1945-1972 Nam Định Kinh 1994 Thượng úy Quân đội Nhân dân Việt Nam, phi công MiG-21
Wừu 1905-1952 Gia Lai Ba Na 1956 Chủ tịch xã kiêm Xã đội trưởng xã Nam, Đắk Đoa
Hồ Thanh Đình 1956- Quảng Bình Kinh 2005 Đại tá Công an Nhân dân Việt Nam, giám thị trại giam lớn nhất Việt Nam Z30D
Mai Xuân Vĩnh 1931- Quảng Bình Kinh 2017 Phó Đô đốc Nguyên Tư lệnh Quân chủng Hải quân (1993-2000)
Võ Trọng Việt 1957- Hà Tĩnh Kinh 2005 Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Ủy Ban Quốc Phòng và An Ninh Quốc Hội
Bùi Thanh Hường 1949 – Nghệ An Kinh 1979 Thượng tá AHLLVT – QĐNDVN, Tham mưu phó Sư đoàn 324
Nguyễn Văn Y 1909 – 1970 Hà Nội Kinh 2012 Quyền Trưởng Ban An ninh Khu 8 (Trung Nam Bộ); Trưởng ty An ninh tỉnh Mỹ Tho (Tiền Giang), tỉnh Long Châu Sa
Nguyễn Xước Hiện 1952 Phú Thọ Kinh 2018 Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong Kháng chiến chống Mỹ
Ngô Văn Cấn 1936-1972 Bến Tre Kinh 1978 Tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn 9 bộ binh,
Hồ Văn Mười 1940 Tiền Giang Kinh 2010 Nguyên Bí thư Chi bộ xã Thới Sơn, nguyên Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Tiền Giang. Đạt nhiều thành tích trong kháng chiến chống mỹ
Hà Văn Vấn 1944 Bắc Kạn Tày 1971 Lái xe đường Trường Sơn
Nguyễn Văn Thoát ?-1971 Bắc Kạn
Nguyễn Văn Tấn ?- ? Bắc Kạn
Đỗ Sa (Đỗ Châu Sa) 1930-2022 Đà Nẵng Kinh 2012 Đại Tá-QĐNDVN, Tiểu đội trưởng-D20 (1947-1954 Chiến thắng Bồ Bồ); Tiểu đoàn trưởng D70, (1962-1965 Chiến thắng Núi Thành, Chiến thắng Đông Dương); Trung đoàn trưởng E21, F2 (1965-1968); E141B mặt trận 4 (1968-1970); Lữ trưởng Lữ 52, Sư đoàn phó-Tham mưu trưởng F2, (1970-1975); Phó Sư đoàn trưởng F859 (1981-1986) – Quân Khu 5

Tham khảo

Sách tham khảo

  • Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1995). Nguyễn Quốc Dũng (biên tập). 50 năm Quân đội nhân dân Việt Nam: biên niên sự kiện. Hà Nội: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. OCLC 1122545493.
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân. Hà Nội: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân. 1996.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_Anh_hùng_Lực_lượng_vũ_trang_nhân_dân&oldid=69891961”

Scores: 5 (176 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn