Danh sách đĩa nhạc của Blackpink là gì? Chi tiết về Danh sách đĩa nhạc của Blackpink mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Danh sách đĩa nhạc của Blackpink
골든 디스크 어워드 - 블랙핑크.jpg

Blackpink tại lễ trao giải Golden Disk Award vào tháng 1 năm 2018
Album phòng thu 2
Album trực tiếp 3
Video âm nhạc 10
EP 3
Đĩa đơn 11

Nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Blackpink đã phát hành 2 đĩa mở rộng tiếng Hàn và bao gồm 11 đĩa đơn (bao gồm 2 đĩa đơn maxi). Nhóm cũng phát hành 1 album phòng thu và 1 đĩa mở rộng tiếng Nhật.

Blackpink phát hành đĩa đơn maxi đầu tay của nhóm mang tên Square One vào ngày 8 tháng 8 năm 2016.[1] Đĩa maxi bao gồm 2 bài hát mặt A “Boombayah” và “Whistle”. Tại Hàn Quốc, “Whistle” ra mắt tại vị trí thứ nhất trên Gaon Digital Chart và đạt doanh số xấp xỉ 2,500,000 bản chỉ tại Hàn Quốc.[2] Nhóm cũng tiếp tục thành công với việc phát hành Square Two vào ngày 1 tháng 11 năm 2016.[3] Đĩa đơn bao gồm “Playing with Fire” có hơn 2,500,000 lượt tải xuống được chứng nhận tại Hàn Quốc,[4] cũng như “Stay”, đĩa cũng bao gồm phiên bản acoustic của đĩa đơn “Whistle” nằm ở mặt B của đĩa đơn. Square Two xếp vị trí thứ 13 trên bảng xếp hạng Billboard Top Heatseekers, và vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng US World Albums.[5]

Vào ngày 27 tháng 6 năm 2017, nhóm phát hành đĩa đơn với tựa đề “As If It’s Your Last”.[6] Đĩa đơn này cũng là bài hát thứ hai của nhóm đạt 2,500,000 lượt tải xuống được chứng nhận tại Hàn Quốc.[4] Trong cùng năm, vào ngày 30 tháng 8 năm 2017, Blackpink đã có màn ra mắt tại Nhật Bản, với đĩa mở rộng Blackpink, trong đó có phiên bản tiếng Nhật của các bài hát hiện có của nhóm vào thời điểm đó. Đĩa mở rộng thành công về mặt thương mại, ra mắt tại vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng Oricon, và đạt hơn 80,000 bản tại Nhật Bản.[7]

Gần một năm sau, vào ngày 15 tháng 6 năm 2018, nhóm phát hành đĩa mở rộng tiếng Hàn đầu tiên Square Up, đĩa ra mắt tại vị trí thứ nhất trên Gaon Album Chart của Hàn Quốc. Square Up đạt vị trí thứ 40 trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kì,[8] và sinh ra đĩa đơn hit “DDU-DU DDU-DU”, đứng đầu bảng xếp hạng Gaon Chart trong ba tuần liên tiếp. “DDU-DU DDU-DU” cũng là đĩa đơn đầu tiên của nhóm có mặt trong bảng xếp hạng Hot 100, ra mắt và đạt đến vị trí cao nhất là thứ 55.[9] Tính đến tháng 4 năm 2019, đĩa đã đạt được chứng nhận Bạch Kim cho cả hai hạng mục Streaming và Download chỉ tại Hàn Quốc.[10] Vào ngày 19 tháng 10 năm 2018, nhóm đã có màn hợp tác với ca sĩ người Anh Dua Lipa trong bài hát “Kiss and Make Up” nằm trong phiên bản Complete của album đầu tay mang tên cô, đạt được thành công về mặt thương mại trên toàn cầu.[11] Vào ngày 5 tháng 12 năm 2018, nhóm phát hành album phòng thu tiếng Nhật đầu tiên, Blackpink in Your Area, bao gồm tất cả bài hát trong đĩa mở rộng tiếng Nhật trước đây của nhóm, cũng như phiên bản tiếng Nhật của bốn bài hát trong Square Up,[12] với DDU-DU DDU-DU (bản tiếng Nhật) là đĩa đơn chính của album.

Đĩa mở rộng tiếng Hàn thứ hai của nhóm Kill This Love được phát hành lỹ thuật số vào ngày 5 tháng 4 năm 2019. Phiên bản vật lý cũng được phát hành sau đó vào ngày 23 tháng 4 năm 2019. Đĩa mở rộng đã được nhiều lời bình luận tích cực, và cũng thành công về mặt thương mại. Kill This Love đã đạt hơn 350,000 bản tại Trung Quốc, chỉ trong tuần đầu tiên.[13] và khoảng 250,000 bản đĩa cứng tại Hàn Quốc chỉ trong vòng 8 ngày.[14] Kill This Love (EP) đạt vị trí thứ 24 trên bảng xếp hạng album Billboard 200. Đĩa đơn chính cùng tên của đĩa mở rộng Kill This Love đạt vị trí cao nhất ở thứ 41 trên Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ hai của nhóm xuất hiện trên bảng xếp hạng này, và mở rộng thêm thành tích trên bảng xếp hạng, và là đĩa đơn trụ lâu nhất của một nhóm nhạc Hàn Quốc trên bảng xếp hạng này vào thời điểm đó trước khi bài hát Ice Cream của nhóm và Selena Gomez tự phá kỉ lục. Cũng là đĩa đơn thứ năm liên tiếp của nhóm đứng vị trí thứ nhất trên bảng xếp hạng World Digital Songs của Billboard.

Album phòng thu năm 2020 của BLACKPINK, The Album, được phát hành vào ngày 2 tháng 10 đã gặt hái được rất nhiều thành công và kỉ lục khi là nhóm nhạc nữ Kpop có album đạt được thứ hạng cao nhất ở Mỹ và Anh khi đều ra mắt tại hạng 2 tại bảng xếp hạng Billboard 200 và UK Official Charts của 2 quốc gia này, trong đó có 81.000 bản thuần đã được bán ra ở Mỹ và hơn 5600 bản băng cassette ở Anh, giúp BLACKPINK trở thành nhóm nhạc nữ có doanh số tuần đầu tiên lớn nhất tại đây. Trước đó nó cũng phá vỡ kỉ lục album của nghệ sĩ nữ Hàn Quốc nhận được đặt hàng lên đến 1 triệu bản toàn cầu gồm 670 nghìn bản ở Hàn. Album gồm 3 đĩa đơn là How You Like That, Ice Cream (với Selena Gomez) và Lovesick Girls; trong đó có Ice Cream là bài hát giúp BLACKPINK có kỉ lục là bài hát của nghệ sĩ nữ Hàn thứ hạng cao nhất tại Billboard Hot 100 của Mỹ (hạng 13) phá vỡ kỉ lục của How You Like That và Sour Candy (với Lady Gaga) trước đó của nhóm và trụ lâu nhất trên đây (8 tuần), phá vỡ kỉ lục trước đó là Kill This Love với 4 tuần cũng là bài hát của nhóm. Album cũng có bài hát Bet You Wanna với sự góp giọng của nữ rapper Cardi B, bài hát cũng nhận được sự quan tâm lớn khi nó đã ra mắt tại hạng 85 ở bảng xếp hạng Official Charts Company ở Anh, giúp BLACKPINK trở thành nhóm nhạc nữ Hàn Quốc đầu tiên có album có bài hát không phải đĩa đơn ra mắt tại bảng xếp hạng này.

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
[upper-roman 1]
HÀN
[15]
ÚC
[16]
CAN
[17]
ĐỨC
[18]
IRE
[19]
NB
[20]
NZ
[21]
SCO
[22]
UK
[23]
US
[24]
Phát hành chính
The Album
  • Phát hành: 2 tháng 10 năm 2020
  • Ngày phát hành: 3 tháng 8 năm 2021 (Nhật)
  • Hãng: YG, Interscope, Universal Music
  • Định dạng: CD, LP, cassette, tải nhạc, phát trực tuyến
1 2 5 7 6 4 1 3 2 2
  • HQ: 1,382,813[25]
  • TQ: 1,414,114[26]
  • Nhật: 32,483[27][28]
  • Anh:5,700[29][a]
  • Mỹ: 223,500[upper-alpha 1]
  • KMCA: Triệu bản[31]
Phát hành riêng (tại Nhật)
Blackpink in Your Area
  • Phát hành: 5 tháng 12 năm 2018 (Nhật)
  • Hãng: YGEX
  • Định dạng: CD, DVD, tải nhạc, phát trực tuyến
9
  • Nhật: 24,338[32]
Không có
“—” cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
HÀN
[33]
Blackpink Arena Tour 2018 “Special Final In Kyocera Dome Osaka”
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 2019[34]
  • Hãng: YGEX
  • Định dạng: CD, DVD, tải nhạc
Không có
Blackpink 2018 Tour ‘In Your Area’ Seoul
  • Phát hành: 30 tháng 8 năm 2019[35]
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải nhạc
Blackpink 2019-2020 World Tour In Your Area-Tokyo Dome
  • Phát hành: 14 tháng 5 năm 2020[36]
  • Hãng: Interscope
  • Định dạng: CD, DVD, tải nhạc
Blackpink 2021 ‘The Show’ Live
  • Phát hành: 1 tháng 6 năm 2021
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải nhạc
8
  • TQ: 14,305[37]

Album đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
[upper-roman 1]
KOR
[38]
JPN
[39]
Hoa Kỳ
Heat
[40]
World
[41]
Hàn Quốc
Square One
  • Phát hành: 8 tháng 8 năm 2016
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: tải nhạc, phát trực tuyến
Không có Không có
Square Two
  • Phát hành: 1 tháng 11 năm 2016
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: tải nhạc, phát trực tuyến
13 2
  • Mỹ: 1,000[42]
How You Like That
  • Phát hành: 17 tháng 7 năm 2020
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
1
  • HQ: 306,900[upper-alpha 2]
  • KMCA: 16px Platinum disc icon Bạch kim[44]
Nhật Bản
Ddu-Du Ddu-Du
  • Phát hành: 22 tháng 8 năm 2018
  • Hãng: YGEX
  • Định dạng: CD, DVD, tải nhạc
7
  • NB: 33,784[45]
Không có
“—” cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Thông tin Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
[upper-roman 1]
KOR
[46]
ÚC
[47]
ÁO
[48]
CAN
[17]
PHÁP
[49]
NB
[50]
SWI
[51]
UK
[23]
US
[24]
US
World
[41]
Hàn Quốc
Square Up
  • Phát hành: 15 tháng 6 năm 2018
  • Hãng: YG
  • Định dạng: CD, tải nhạc, phát trực tuyến
1 61[b] 26 21 125 11 24 40 1
  • Hàn: 384,804[53]
  • NB: 16,397[54][55]
  • KMCA:16px Platinum disc icon Bạch kim[56]
Kill This Love
  • Phát hành: 5 tháng 4 năm 2019
  • Phát hành: 16 tháng 10 năm 2019 (bản tiếng Nhật)
  • Hãng: YG, Interscope, Universal Music
  • Định dạng: CD, tải nhạc, phát trực tuyến
3 18[c] 8 5[d] 40 24 1
  • Hàn: 473,108473,108[58]
  • Trung: 730,375[59]
  • Nhật: 39,211[upper-alpha 3]
  • Mỹ: 9,100[64]
  • KMCA:16px Platinum disc icon Bạch kim[65]
Nhật Bản
Blackpink
  • Phát hành: 30 tháng 8 năm 2017 (Nhật)
  • Phát hành lại: 28 tháng 3 năm 2018 (Re: Blackpink)
  • Hãng: YGEX
  • Định dạng: CD, DVD, tải nhạc
1
  • Nhật: 81,450[66][upper-alpha 4]
Không có
“—” cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Như nghệ sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số
[upper-roman 2]
Chứng nhận
[upper-roman 1]
Album
HÀN CAN
[68]
FRA
[49]
JPN Hot
[69]
MLY
[70]
NZ
[71]
UK
[23]
US
Gaon
[72]
Hot
[73][upper-roman 3]
Hot
[76]
World
[77]
2016 “Boombayah” (붐바야)[e] 7 * 196 15 * 1
  • HQ: 605,048[80]
  • US: 6,000[81]
  • RIAJ: 16px Silver disc icon Bạc [82]
Square One
“Whistle” (휘파람}[e] 1 2
  • KOR: 2,500,000[83]
  • US: 6,000[81]
Không có
“Playing with Fire” (불장난}[f] 3 92 81 1
  • HQ: 2,500,000[86]
  • US: 4,000[42]
Square Two
“Stay”[f] 10 4
  • HQ: 250,200[87]
  • US: 3,000[42]
2017 “As If It’s Your Last” (마지막처럼)[g] 3 2 45 [upper-alpha 5] 19 4 [upper-alpha 6] 1
  • HQ: 2,500,000[86]
  • US: 5,000[89]
  • RIAJ: 16px Silver disc icon Bạc[90]
Non-album single
2018 “Ddu-Du Ddu-Du” (뚜두뚜두}[h] 1 1 22 [upper-alpha 7] 7 1 [upper-alpha 8] 78 55 1
  • HQ: 2,500,000[93]
  • US: 7,000[94]
  • KMCA: 16px Platinum disc icon Bạch kim[i]
  • BPI: 16px Silver disc icon Bạc[96]
  • RIAA: Vàng Vàng[97]
  • RIAJ: 16px Silver disc icon Bạc[98]
Square Up
2019 “Kill This Love” 2 2 11 126 6 1 24 33 41 1
  • NB: 8,604[99]
  • US: 7,000[100]
  • BPI: 16px Silver disc icon Bạc[96]
  • RIAJ: Vàng Vàng[101]
Kill This Love
2020 “How You Like That” 1 1 11 78 8 1 14 20 33 1
  • TQ: 3,063,916[102]
  • NB: 11,106[103]
  • US: 16,400[104]
  • KMCA: 16px Platinum disc icon Bạch kim[j]
  • MC: Vàng Vàng[105]
  • RIAJ: Vàng Vàng[106]
The Album
“Ice Cream”
(với Selena Gomez)
8 2 11 135 22 2 18 39 13
  • TQ: 1,419,702[107]
  • US: 23,000[108]
  • MC: Vàng Vàng[109]
  • RIAJ: 16px Silver disc icon Bạc[110]
“Lovesick Girls” 2 2 29 130 12 1 35 40 59 1
  • Toàn cầu: 17,000[111]
  • RIAJ: 16px Silver disc icon Bạc[112]
“—” cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

” * ” cho biết lúc đó vẫn chưa có bảng xếp hạng này.

Đĩa quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận Album
Hàn
[113]
Anh
[114]
CAN
[115]
PL
[116]
IRE
[117]
NZ
[118]
SCO
[119]
SGP
[120]
Mỹ
[121]
Úc
[122]
2020 “Sour Candy” (với Lady Gaga) 178 17 18 15 11 12 28 1 33 8
  • Mỹ: 7,000[123]
  • MC: Vàng Vàng[124]
Chromatica

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh thu Chứng nhận Album
KOR
[125]
AUS
[126]
CAN
[127]
FIN
[128]
GER
[129]
IRE
[130]
NZ
[131]
SWE
[132]
UK
[133]
US
[76]
2018 “Kiss and Make Up”
(với Dua Lipa)
75 33 44 15 48 15 32 32 36 93
  • US: 11,000[134]
  • ARIA: 16px Platinum disc icon Bạch kim[135]
  • BPI: 16px Silver disc icon Bạc[96]
Dua Lipa: Complete Edition

Các bài hát được xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số[upper-roman 2] Chứng nhận
[upper-roman 1]
Album
HQ AUS
[136]
CAN
[68]
NB MLY
[137]
NZ US
World
[77]
WW
[138]
Gaon
[139]
Hot
[73][upper-roman 3]
Hot
[69]
Hot
[140]
“Whistle (Acoustic Ver.)”[f] 2016 88 * * *
  • HQ: 31,423[141]
Không có Square Two
“Forever Young” 2018 2 2 36 10 4
  • HQ: 2,500,000[93]
  • KMCA: 16px Platinum disc icon Bạch kim[k]
Square Up
“Really” 18 8 11 Không có Không có
“See U Later” 26 10 12
“Don’t Know What to Do” 2019 38 9 49 11 4 Kill This Love
“Kick It” 89 89 17 8
“Hope Not” (아니길} 108 20 9
“Pretty Savage” 2020 45 36 71 87 2 8 2 32 The Album
“Bet You Wanna”
(feat. Cardi B)
34 14 42 58 99 4 4 25
“Crazy Over You” 106 50 8 13 49
“Love to Hate Me” 80 48 7 54
“You Never Know” 101 51 5 4 64
“—” cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.
” * ” cho biết lúc đó vẫn chưa có bảng xếp hạng này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Disclosed sales figure for cassette format.[29]
  2. ^ Bởi vì thời lượng của “Square Up” ngắn, nên đĩa mở rộng được xếp hạng như là một đĩa đơn tại Úc.[47][52]
  3. ^ Vì thời lượng quá ngắn của Kill This Love, đĩa mở rộng đã được xếp vào loại đĩa đơn ở Úc.[57]
  4. ^ The Korean edition of Kill This Love peaked at 17 on the Oricon charts, while the Japanese edition peaked at 5.
  5. ^ a ă In Korea, “Boombayah” and “Whistle” were released as a double A-side from the group’s debut single titled “Square One”.[78] In Japan, the song was also subsequently listed as the lead track on the EP edition of “Square Two”.[79]
  6. ^ a ă â In Korea, “Playing with Fire” and “Stay” were released as a double A-side from the group’s second single titled “Square Two”, with “Whistle (Acoustic Ver.)” as the B-side.[84] Besides Korea, the single was released in EP format via digital platforms, with “Playing with Fire” as the lead single and “Boombayah” / “Whistle” as added tracks.[85]
  7. ^ “As If It’s Your Last” was also later included on the EP Square Up.
  8. ^ “Ddu-Du Ddu-Du” was released in two singles, the first released as a single in Korean, while the second as a single in Japanese.
  9. ^ “Ddu-Du Ddu-Du” was certified platinum for streaming in November 2018 and for 2,5 million downloads in April 2019.[95][93]
  10. ^ “How You Like That” was certified platinum for streaming in April 2021.[95]
  11. ^ “Forever Young” was certified platinum for downloads in December 2019 and streaming in March 2020.[93][95]
  1. ^ Sales figures for The Album as of March 25, 2021.[30]
  2. ^ Sales figures for How You Like That as of March 2021.[43]
  3. ^ Japan sales figures for Kill This Love.[60][61][62][63]
  4. ^ The sales of Blackpink and Re: Blackpink are combined in Oricon.
  5. ^ “As If It’s Your Last” did not enter the French single charts, but peaked at number 180 on the Download Chart.[88]
  6. ^ “As If It’s Your Last” did not enter the Billboard Hot 100 but peaked at number 13 on the Bubbling Under Hot 100 Singles chart.[89]
  7. ^ “Ddu-Du Ddu-Du” did not enter the French single charts, but peaked at number 95 on the Download Chart.[91]
  8. ^ “Ddu-Du Ddu-Du” did not enter the NZ Top 40 Singles Chart, but peaked at number two on the NZ Heatseekers Singles Chart.[92]
  1. ^ a ă â b c In April 2018, the Korea Music Content Association introduced music recording certifications for albums and singles.[67]
  2. ^ a ă Korean sales are paid digital downloads, previously weekly, monthly and annually provided by the Gaon Music Chart. In 2018, Gaon replaced detailed downloads and streaming numbers with the Gaon Digital Index. Sales are now monthly reported on the ‘Observation Board’ if a song reaches a specific milestone. Japanese sales are digital single sales, provided by Oricon.
  3. ^ a ă The Billboard K-pop Hot 100 chart launched in 2011 and was discontinued in July 16, 2014.[74] On the issue dated May 29 – June 4, 2017, the chart was re-established.[75]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “SQUARE ONE”. www.melon.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2018.

  2. ^ Cumulative downloads for “Whistle”

    • “Gaon Download Chart of 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017.
    • “Gaon Half Year Download Chart of 2017” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017.

  3. ^ “YG LIFE | BLACKPINK – NEW RELEASE”.
  4. ^ a ă “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ “World Music: Top World Albums Chart”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2018.
  6. ^ 컴백’ 블랙핑크, 가장 빠르고 시원한 곡으로 승부본다”.
  7. ^ Cumulative sales for Blackpink:

    • “月間 CDアルバムランキング 2017年08月度” [CD album monthly ranking of August 2017] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017.
    • “月間 CDアルバムランキング 2017年09月度” [CD album monthly ranking of September 2017] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
    • “月間 CDアルバムランキング 2018年03月度” [CD album monthly ranking of March 2018] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2018.
    • “週間 アルバムランキング 2018年11月12日付(2018年10月29日~2018年11月04日)” [CD album weekly ranking of October 2018] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2018.

  8. ^ “BlackPink Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2018.
  9. ^ “BlackPink Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2018.
  10. ^ “DOWNLOAD 누적판매량 인증” [Gaon Certification – Downloads]. Gaon Chart. ngày 11 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ “Dua Lipa Announces BLACKPINK Collaboration Coming in October”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2018.
  12. ^ Physical sales for Blackpink in Your Area:

    • “週間 アルバムランキング 2018年12月17日付(2018年12月03日~2018年12月09日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018.
    • “週間 アルバムランキング 2018年12月24日付 (2018年12月10日~2018年12月16日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2018.
    • “週間 アルバムランキング 2018年12月31日付(2018年12月17日~2018年12月23日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018.
    • “週間 アルバムランキング 2019年01月14日付(2018年12月31日~2019年01月06日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019.
    • “週間 アルバムランキング 2019年01月28日付(2019年01月14日~2019年01月20日)”. Oricon. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019.
    • “週間 アルバムランキング 2019年02月18日付(2019年02月04日~2019年02月10日)”. Oricon. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019.
    • “週間 アルバムランキング 2019年03月04日付(2019年02月18日~2019年02月24日)”. Oricon. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.

  13. ^ Cumulative sales of “Kill This Love” on China’s three major music platforms:

    • “Blackpink – Kill This Love” (bằng tiếng Trung). QQ Music. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
    • “Blackpink – Kill This Love” (bằng tiếng Trung). KuGou. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
    • “Blackpink – Kill This Love” (bằng tiếng Trung). Kuwo. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.

  14. ^ Kill This Love Album Sales:

    • “2019년 05월 Album Chart”. Gaon. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.

  15. ^ Gaon Chart Album:

    • The Album (2020)”. October 4–10, 2020.

  16. ^ “ARIA Top 50 Albums Chart”. Australian Recording Industry Association. 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  17. ^ a ă “Blackpink Chart History: Canadian Albums”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  18. ^ “Suchen nach ‘Blackpink” [Search for ‘Blackpink’] (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts.
  19. ^ Irish Albums Chart Top 50:

    • “The Album (2020)”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.

  20. ^ Peaks on the Japanese charts:

    • All except noted: Blackpink のランキング [Ranking of Blackpink]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • Square Up: 週間 アルバムランキング: 2018年07月02日付 [Weekly album ranking: dated July 2, 2018]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • Kill This Love: 週間 アルバムランキング: 2019年05月13日付 [Weekly album ranking: dated May 13, 2018]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
    • The Album: 週間 アルバムランキング 2020年10月26日付 [Weekly album ranking: dated October 26, 2020]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2020.

  21. ^ NZ Top 40 Albums Chart:

    • “The Album”: “NZ Official Top 40 Albums Chart”. Recorded Music NZ. 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.

  22. ^ Scottish Album Chart:

    • “The Album (2020)”. Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.

  23. ^ a ă â Peaks on the UK Official Charts:
    • All except noted: “Blackpink | Full Official Chart History”. Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
    • Bet You Wanna: “Official Singles Chart Top 100 [09 October 2020 – 15 October 2020]”. Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.

  24. ^ a ă “Blackpink Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
  25. ^ The Album Sales:

    • 2020년 10월 Album Chart [October 2020 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2021.
    • 2020년 Album Chart [2020 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2021.
    • “2021년 5월 Album Chart” [May 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.

  26. ^ Cumulative digital sales of The Album from China’s three major music platforms:

    • “The Album”. QQ音乐. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “The Album”. KuGou. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “The Album”. Kuwo. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.

  27. ^ Digital sales for The Album (3,929):

    • 週間 デジタルアルバムランキング 2020年10月12日付(2020年09月28日~2020年10月04日) [Weekly Digital Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 7 tháng 10 năm 2020. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2020.
    • 週間 デジタルアルバムランキング 2020年10月19日付(2020年10月05日~2020年10月11日) [Weekly Digital Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 14 tháng 10 năm 2020. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2020.
    • 週間 デジタルアルバムランキング 2020年10月26日付(2020年10月12日~2020年10月18日) [Weekly Digital Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 21 tháng 10 năm 2020. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2020.
    • 週間 デジタルアルバムランキング 2020年11月02日付(2020年10月19日~2020年10月25日) [Weekly Digital Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 28 tháng 10 năm 2020. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020.

  28. ^ Physical sales for The Album (28,554):

    • 月間 アルバムランキング 2020年10月度 [Monthly Album Ranking for October 2020]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 11 tháng 11 năm 2020. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020.

  29. ^ a ă White, Jack (9 tháng 10 năm 2020). “Queen + Adam Lambert land first Number 1 album together, and Queen’s first chart topper in 25 years: “Thank you folks for making us Number 1 after all these years”. OCC. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2020.
  30. ^

    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 8 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 15 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 29 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 19 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 26 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 3 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 17 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 24 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 31 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 14 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 28 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 4 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 11 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 18 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 25 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 18 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
    • “Top 200 Popular Albums”. Rolling Stone. 25 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.

  31. ^ “가온 인증: 누적판매량 인증” [Gaon Certification: Albums] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  32. ^ Physical sales for Blackpink in Your Area :

    • 週間 アルバムランキング 2018年12月度 [Monthly album ranking December 2018]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). tr. 3. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年01月14日付 (2018年12月31日~2019年01月06日) [Weekly Album Ranking January 14, 2019 (December 31, 2018–January 06, 2019)]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年01月28日付 (2019年01月14日~2019年01月20日) [Weekly album ranking January 28, 2019 (January 14, 2019–January 20, 2019)]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年02月18日付 (2019年02月04日~2019年02月10日) [Weekly album ranking February 18, 2019 (February 4, 2019–February 10, 2019)]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019.[cần nguồn tốt hơn]
    • 週間 アルバムランキング 2019年03月04日付 (2019年02月18日~2019年02月24日) [Weekly album Ranking March 04, 2019 (February 18, 2019–February 24, 2019)]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.[cần nguồn tốt hơn]

  33. ^ Gaon Chart Album:

    • Blackpink 2021 ‘The Show’ Live (2021)”. June 6–12, 2021.

  34. ^ “BLACKPINK ARENA TOUR 2018 “SPECIAL FINAL IN KYOCERA DOME OSAKA” by BLACKPINK”. Apple Music. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  35. ^ “BLACKPINK 2018 TOUR ‘IN YOUR AREA’ SEOUL (Live) by BLACKPINK”. Apple Music. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
  36. ^ “BLACKPINK 2019-2020 WORLD TOUR IN YOUR AREA-TOKYO DOME- (Live) by BLACKPINK”. Apple Music. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2020.
  37. ^ Cumulative digital sales of The Album from China’s three major music platforms:

    • “Blackpink 2021 ‘The Show’ Live”. QQ音乐. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
    • “Blackpink 2021 ‘The Show’ Live”. KuGou. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
    • “Blackpink 2021 ‘The Show’ Live”. Kuwo. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.

  38. ^ Gaon Chart Album:

    • How You Like That (2020)”. July 19–25, 2020.

  39. ^ *DDU-DU DDU-DU: “2018年08月20日~2018年08月26日 オリコン週間 シングルランキング”. ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
  40. ^ “Blackpink Chart History: Heatseekers Albums”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  41. ^ a ă “Blackpink Chart History: World Albums”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  42. ^ a ă â Benjamin, Jeff (ngày 9 tháng 11 năm 2016). “Blackpink Earn Second No. 1 on World Digital Songs, Debut on Social 50”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016.
  43. ^ How You Like That Album Sales:

    • 2020년 Album Chart [2020 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
    • “2021년 3월 Album Chart” [March 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.

  44. ^ “가온 인증: 누적판매량 인증” [Gaon Certification: Albums] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. 10 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2020.
  45. ^ Sales for DDU-DU DDU-DU:

    • “週間 デジタルアルバムランキング 2018年09月03日付 2018年08月20日~2018年08月26日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
    • “週間 デジタルアルバムランキング 2018年09月10日付 2018年08月27日~2018年09月02日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2018.
    • “週間 デジタルアルバムランキング 2018年09月17日付(2018年09月03日~2018年09月09日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2018.
    • “週間 デジタルアルバムランキング 2018年09月24日付(2018年09月10日~2018年09月16日)”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018.
    • “週間 シングルランキング 2018年10月01日付(2018年09月17日~2018年09月23日)”. Oricon. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2018.
    • “週間 シングルランキング 2018年10月08日付(2018年09月24日~2018年10月01日)”. Oricon. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2018.
    • “週間 シングルランキング 2018年10月15日付(2018年10月01日~2018年10月07日)”. Oricon. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2018.
    • “週間 シングルランキング 2018年10月29日付(2018年10月15日~2018年10月21日)”. Oricon. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
    • “週間 シングルランキング 2018年11月05日付(2018年10月22日~2018年10月28日)”. Oricon. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018.
    • “週間 シングルランキング 2018年11月12日付(2018年10月29日~2018年11月04日)”. Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2018.
    • “週間 アルバムランキング 2019年01月07日付(2018年12月24日~2018年12月30日”. Oricon. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019.

  46. ^ Gaon Chart Album

    • Square Up (2018)”. June 17–23, 2018.
    • Kill This Love (2019)”. April 21–27, 2019.

  47. ^ a ă Peaks on the Australian single charts:
    • “ARIA Chart Watch #478”. auspOp. 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
    • “ARIA Chart Watch #521”. auspOp. 20 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.

  48. ^ “Discographie Blackpink”. austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
  49. ^ a ă “Discographie – Blackpink” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  50. ^

    • Blackpink (2017)”. ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • Square Up (2018)”. ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • Kill This Love (2019)”. ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
    • Kill This Love -JP Ver.- (2019)”. ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2019.

  51. ^ “Discographie Blackpink”. hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
  52. ^ “Code of Practice for ARIA Charts” (PDF). ARIA CHART. Australian Recording Industry Association. tháng 4 năm 2016. tr. 19. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  53. ^ Square Up Album Sales:

    • 2018년 Album Chart [2018 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019.
    • 2019년 Album Chart [2019 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
    • 2020년 12월 Album Chart [2020 December Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021.
    • “2021년 5월 Album Chart” [May 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.

  54. ^ Digital sales for Square Up (5,559) :

    • 週間 デジタルアルバムランキング 2018年06月25日付 [Weekly Digital Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 6 năm 2018. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
    • 週間 デジタルアルバムランキング 2018年07月02日付 [Weekly Digital Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 2 tháng 7 năm 2018. tr. 1. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.

  55. ^ Physical sales for Square Up (10,832) :

    • 週間 アルバムランキング 2018年07月02日付 [Weekly Album Ranking]. 2 tháng 7 năm 2018. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
    • 週間 アルバムランキング 2018年07月09日付 [Weekly Album Ranking]. 9 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2018.
    • 週間 アルバムランキング 2018年09月17日付 (2018年09月03日~2018年09月09日). Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2018.[nguồn không đáng tin?]

  56. ^ “가온 인증: 누적판매량 인증” [Gaon Certification: Albums] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. 11 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  57. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. ngày 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019.
  58. ^ Kill This Love Album Sales:

    • 2019년 Album Chart [2019 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
    • 2020년 Album Chart [2020 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
    • “2021년 5월 Album Chart” [May 2021 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.

  59. ^ Cumulative sales of “Kill This Love” from China’s three major music platforms:

    • “Kill This Love – QQ Music”. QQ音乐. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “Kill This Love – KuGou”. KuGou. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “Kill This Love Kuwo”. Kuwo. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.

  60. ^ Digital sales for Kill This Love KR (3,531):

    • 週間 デジタルアルバムランキング 2019年04月15日付 [Weekly Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 15 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.
    • 週間 デジタルアルバムランキング 2019年04月22日付 [Weekly Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 22 tháng 4 năm 2019. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.

  61. ^ Digital sales for Kill This Love JPN (827):

    • 週間 デジタルアルバムランキング 2019年10月28日付 [Weekly Album Ranking]. 28 tháng 10 năm 2019. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2019.

  62. ^ Physical sales for Kill This Love KR (9,531) :

    • 週間 アルバムランキング 2019年05月06日付 [Weekly Album Ranking]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 6 tháng 5 năm 2019. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年05月13日付 [Weekly Album Ranking]. 13 tháng 5 năm 2019. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年05月20日付 [Weekly Album Ranking]. 20 tháng 5 năm 2019. tr. 3. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年05月27日付. 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019 – qua TheQoo.

  63. ^ Physical sales for Kill This Love JPN (25,322) :

    • 週間 アルバムランキング 2019年10月28日付. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年11月04日付. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2019年11月11日付. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019.
    • 週間 アルバムランキング 2020年03月02日付. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020. Alt URL

  64. ^ McIntyre, Hugh (ngày 15 tháng 4 năm 2019). “Blackpink Hit A New Chart Peak In The U.S. As Their ‘Kill This Love’ EP Debuts”. Forbes. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  65. ^ “가온 인증: 누적판매량 인증” [Gaon Certification: Albums] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. 11 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.
  66. ^ Cumulative sales for Blackpink:

    • “月間 CDアルバムランキング 2017年08月度” [CD album monthly ranking of August 2017] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017.
    • “月間 CDアルバムランキング 2017年09月度” [CD album monthly ranking of September 2017] (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 2. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
    • “月間 CDアルバムランキング 2018年03月度” [CD album monthly ranking of March 2018] (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 5. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2018.
    • “週間 アルバムランキング 2018年11月12日付(2018年10月29日~2018年11月04日)” [CD album weekly ranking of October 2018] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2018.[nguồn không đáng tin?]

  67. ^ “[한국음악콘텐츠협회] (사)한국음악콘텐츠협회, 음원∙앨범에 대한 ‘가온 인증제’ 시행” [[Korea Music Content Association] Korea Music Contents Association, ‘Gaon Accreditation System’ for songs and albums] (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. 23 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
  68. ^ a ă “Blackpink Chart History: Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  69. ^ a ă “Blackpink – Chart History: Japan Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  70. ^
    RIM Chart:

    • “As If It’s Your Last”: “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles in Malaysia” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
    • “Ddu-du Ddu-du”: “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia (bằng tiếng Anh). Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018.
    • “Kill This Love”: “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia (bằng tiếng Anh). Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.
    • “How You Like That”: “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia”. Recording Industry Association of Malaysia. Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
    • “Ice Cream”: “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia”. Recording Industry Association of Malaysia. Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
    • “Lovesick Girls”: “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia”. Recording Industry Association of Malaysia. Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.

  71. ^ NZ Top 40 Singles Chart:

    • “Kill This Love”: “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2019.
    • “How You Like That”: “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 6 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2020.
    • “Ice Cream”: “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 7 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020.
    • “Lovesick Girls”: “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.

  72. ^ Peaks on the Gaon Digital Chart:

    • “Whistle” & “Boombayah”: “2016년 33주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 33 of 2016] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. August 7–13, 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • “Playing With Fire” & “Stay”: “2016년 45주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 45 of 2016] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. October 30 – November 5, 2016. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • “As If It’s Your Last”: “2017년 26주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 26 of 2017] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. June 25 – July 1, 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • “Ddu-Du Ddu-Du”: “2018년 25주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 25 of 2018] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. June 17–23, 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • “Kill This Love”: “2019년 15주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 15 of 2019] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. April 7–13, 2019. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • “How You Like That”: “2020년 27주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 27 of 2020] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. June 28 – July 4, 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
    • “Ice Cream”: “2020년 36주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 36 of 2020] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. August 30 – September 5, 2020. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
    • “Lovesick Girls”: “2020년 41주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 41 of 2020] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. October 4–10, 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.

  73. ^ a ă Billboard K-pop Hot 100:
    • “Blackpink Chart History: Billboard Korea K–Pop Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.

  74. ^ “Billboard K-Pop Hot 100 Launches; Sistar Is No. 1 on New Korea Chart”. Billboard. Prometheus Global Media. 25 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  75. ^ “Billboard Relaunches in Korea With Focus on K-Pop”. Billboard. Prometheus Global Media. 20 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  76. ^ a ă “BlackPink Chart History: Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
  77. ^ a ă “Blackpink Chart History: World Digital Song Sales”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2020.
  78. ^ “Square One – Single by Blackpink”. iTunes Store. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  79. ^ “Square Two – EP by Blackpink” (bằng tiếng Nhật). iTunes Store. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  80. ^ Cumulative downloads for “Boombayah”

    • “August of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017.
    • “September of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017.
    • “October of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017.
    • “November of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017.
    • “December of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017.

  81. ^ a ă Benjamin, Jeff (16 tháng 8 năm 2016). “Blackpink’s Major Debut: New K-Pop Girl Group Lands No. 1 & 2 on World Digital Songs Chart”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.
  82. ^ “Japan single certifications – BLACKPINK – Boombayah” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2020年12月 trong menu thả xuống
  83. ^ C., Daniel (26 tháng 11 năm 2019). “Gaon’s 관찰노트” [Gaon’s Observation Notes]. Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  84. ^ “Square Two by Blackpink”. YG Entertainment. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  85. ^ “Square Two – EP by Blackpink”. iTunes Store. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  86. ^ a ă C., Daniel (12 tháng 9 năm 2018). “Gaon’s 관찰노트” [Gaon’s Observation Notes] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2018.
  87. ^ Cumulative downloads for “Stay”

    • “November of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016.
    • “December of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016.

  88. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés; Semain du 30 Juin 2017” [The Top of the Week: Top Singles Downloaded; Week of June 30, 2017] (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l’Édition Phonographique. 30 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  89. ^ a ă Jeff, Benjamin (8 tháng 11 năm 2017). “Happy Anniversary, Blackpink: A Breakdown of Their Major Chart Accomplishments After 1 Year”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2019.
  90. ^ “Japan single certifications – BLACKPINK – As If It’s Your Last” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2020年12月 trong menu thả xuống
  91. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés; Semain du 22 Juin 2018” [The Top of the Week: Top Singles Downloaded; Week of June 22, 2018] (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l’Édition Phonographique. 22 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.[liên kết hỏng]
  92. ^ “NZ Heatseeker Singles Chart”. Recorded Music NZ. 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  93. ^ a ă â b “가온 인증: 누적판매량 인증” [Gaon Certification: Download] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc 12 Tháng Ba năm 2020. Truy cập 5 tháng Năm năm 2019.
  94. ^ Zellner, Xander (25 tháng 6 năm 2018). “BLACKPINK Makes K-Pop History on Hot 100, Billboard 200 & More With ‘DDU-DU DDU-DU. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.
  95. ^ a ă â “가온 인증: 누적사용량 인증” [Gaon Certification: Streaming] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc 12 Tháng Ba năm 2020. Truy cập 5 tháng Năm năm 2019.
  96. ^ a ă â “Britain certifications – Blackpink” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2019. Nhập Blackpink vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  97. ^ “American song certification – BLACKPINK”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019.
  98. ^ “Japan single certifications – BLACKPINK – Ddu-Du Ddu-Du” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2020年7月 trong menu thả xuống
  99. ^ Kill This Love Sales:

    • “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング 2019年04月15日付(2019年04月01日~2019年04月07日)”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.
    • “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング 2019年04月22日付(2019年04月08日~2019年04月14日)”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.

  100. ^ Zellner, Xander (15 tháng 4 năm 2019). “Blackpink’s ‘Kill This Love’ Makes K-Pop History on Hot 100 & Billboard 200 Charts”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2019.
  101. ^ “Japan single certifications – BLACKPINK – Kill This Love” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2021年3月 trong menu thả xuống
  102. ^ Cumulative sales of “How You Like That” from China’s three major music platforms:

    • “How You Like That – QQ”. QQ音乐. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “How You Like That – KuGou”. KuGou. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “How You Like That – Kuwo”. Kuwo. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.

  103. ^ How You Like That Sales:

    • “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング 2020年07月06日付(2020年06月22日~2020年06月28日)”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2020.
    • “週間 デジタルシングル(単曲)ランキング 2020年07月13日付(2020年06月29日~2020年07月05日)”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2020.

  104. ^ Pantoja-Contreras, Mike (7 tháng 7 năm 2020). “BLACKPINK almost smashed Kanye West, Travis Scott sales”. mickey. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  105. ^ “Gold/Platinum – Music Canada”. Music Canada. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
  106. ^ “Japan single certifications – BLACKPINK – How You Like That” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2021年1月 trong menu thả xuống
  107. ^ Cumulative sales of “Ice Cream” from China’s three major music platforms:

    • “Ice Cream – QQ”. QQ音乐. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “Ice Cream – KuGou”. KuGou. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “Ice Cream – Kuwo”. Kuwo. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.

  108. ^ Trust, Gary (8 tháng 9 năm 2020). “Blackpink Hits New Hot 100 High With Debut of Selena Gomez Collab ‘Ice Cream”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2020.
  109. ^ “Gold/Platinum – Music Canada”. Music Canada. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
  110. ^ “Japan single certifications – BLACKPINK – Ice Cream (with Selena Gomez)” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2021年4月 trong menu thả xuống
  111. ^ Trust, Gary (12 tháng 10 năm 2020). “Jawsh 685, Jason Derulo & BTS’ ‘Savage Love’ & Blackpink’s ‘Lovesick Girls’ Top Billboard Global Charts”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  112. ^ “Japan single certifications – BLACKPINK – Lovesick Girls” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2021年1月 trong menu thả xuống
  113. ^ Gaon Weekly Chart:

    • “Sour Candy”. ngày 11 tháng 6 năm 2020.

  114. ^ “Blackpink Chart UK History”. Official Charts. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2020.
  115. ^ Billboard Canadian Hot 100:

    • “Blackpink Chart History: Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019.

  116. ^ The Official Finnish Charts (Suomen virallinen lista):

    • “Suomen virallinen lista – Lady Gaga, Blackpink: Sour Candy (with Blackpink)” (bằng tiếng finnish). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

  117. ^ “IRMA – Irish Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2020.
  118. ^ NZ Top 40 Singles:

    • “Sour Candy”. Recorded Music NZ. ngày 8 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2020.

  119. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2020.
  120. ^ RIAS Weekly Chart:

    • “RIAS International Top Charts Week 23”. Recording Industry Association (Singapore). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2020.

  121. ^ Billboard Hot 100:

    • “Blackpink Chart History: Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.

  122. ^ Aria Weekly Chart:

    • “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. ngày 8 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2020.

  123. ^ Murray, Gordan (ngày 4 tháng 6 năm 2020). “Lady Gaga’s Collabs With Ariana Grande & BLACKPINK Shine on Hot Dance/Electronic Songs Chart”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2020.
  124. ^ “Canada single certifications – Lady Gaga & BLACKPINK”. Music Canada.
  125. ^ “2018년 43주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 43 of 2018] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  126. ^ ARIA Singles Chart:

    • “Kiss and Make Up”. 27 tháng 10 năm 2018.

  127. ^ Billboard Canadian Hot 100:

    • “Kiss and Make Up”. 31 tháng 10 năm 2018.

  128. ^ Official Finnish Chart:

    • “Kiss and Make Up”. 24 tháng 11 năm 2018.

  129. ^ Official German Chart:

    • “Kiss and Make Up”. 18 tháng 6 năm 2019.

  130. ^ “IRMA – Irish Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2018.
  131. ^ NZ Top 40 Singles:

    • “Kiss and Make Up”. Recorded Music NZ. 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018.

  132. ^ “Veckolista Singlar – Vecka 44, 2 november 2018”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018.
  133. ^ “Official Singles Chart Top 100 26 October – 1 November 2018”. Official Charts Company. 26 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2018.
  134. ^ Benjamin, Jeff (29 tháng 10 năm 2018). “BLACKPINK Score Second Hot 100 Entry Thanks to ‘Kiss and Make Up’ With Dua Lipa”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
  135. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2019 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2019.
  136. ^ Peaks on the ARIA Singles Chart:

    • “Bet You Wanna”: “ARIA Top 50 Singles Chart” (PDF). Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
    • “Pretty Savage”: “The ARIA Report: Week Commencing 12 October 2020”. The ARIA Report. Australian Recording Industry Association (1597): 4. 12 tháng 10 năm 2020.

  137. ^ RIM Chart:

    • Songs from The Album: “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia”. Recording Industry Association of Malaysia. Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.

  138. ^ “Blackpink Chart History: Global 200”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2020.
  139. ^ Charted songs on Gaon Weekly Chart:

    • “Whistle (Acoustic Ver.)”: “2016년 45주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 45 of 2016] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. October 30 – November 5, 2016. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
    • Songs from Square Up: “2018년 25주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 25 of 2018] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. June 17–23, 2018. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
    • Songs from Kill This Love: “2019년 15주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 15 of 2019] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. April 7–13, 2018. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
    • Songs from The Album: “2020년 40주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 40 of 2020] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. September 27 – October 3, 2020. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2020.
    • “Pretty Savage”: “2020년 43주차 Digital Chart” [Digital Chart – Week 43 of 2020] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. October 18–24, 2020. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2020.

  140. ^ Peaks on the NZ Hot Singles Chart:

    • “Forever Young”: “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
    • Kill This Love songs: “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. 15 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2019.
    • Songs from The Album: “NZ Hot 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.

  141. ^ * “November of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016.

    • “December of 2016 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016.
    • “Week 01 of 2017 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
    • “Week 02 of 2017 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017.
    • “Week 03 of 2017 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017.
    • “Week 04 of 2017 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
    • “Week 05 of 2017 Download Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_đĩa_nhạc_của_Blackpink&oldid=65122530”

Từ khóa: Danh sách đĩa nhạc của Blackpink, Danh sách đĩa nhạc của Blackpink, Danh sách đĩa nhạc của Blackpink

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO uy tín giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.2 (87 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn