Danh sách phim và chương trình tạp kỹ của Park Bo-young là gì? Chi tiết về Danh sách phim và chương trình tạp kỹ của Park Bo-young mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

220px 181214 %ED%8C%90%ED%94%BC%EB%A6%B0 %EA%B3%B5%EA%B0%9C %EB%B0%95%EB%B3%B4%EC%98%81 %ED%8C%AC%EC%8B%B8%EC%9D%B8%ED%9A%8C %282%29

Park Bo-young năm 2017

Park Bo-young (Hangul: 박보영, sinh ngày 12 tháng 2 năm 1990) là một nữ diễn viên Hàn Quốc.

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú Nguồn
2005 Equal Kim Da-mi Phim ngắn [1]
2008 Our School’s E.T. Han Song-yi [2]
The ESP Couple Hyun-jin [3]
Scandal Makers Hwang Jung-nam / Hwang Jae-in [4]
2009 If You Were Me 4 Kim Hee-soo Phân đoạn: Chuyển tiếp [5]
2011 Rio Jewel Lồng tiếng [6]
2012 Don’t Click Se-hee [7]
A Werewolf Boy Sun-yi / Eun-joo [8]
2013 Snow Queen Gerda Lồng tiếng [9]
2014 Hot Young Bloods Park Young-sook [10]
2015 The Silenced Cha Ju-ran / Shizuko [11]
Collective Invention Ju-jin [12]
You Call It Passion Do Ra-hee [13]
2018 On Your Wedding Day Hwan Seung-hee [14]
CTB Concrete Utopia Myung-hwa [15]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Kênh Ghi chú Chú thích
2006 Khu vườn bí mật Cha Ah-rang EBS [16]
2007 Phù thủy Yoo Hee Ma Yoo-hee thời trẻ SBS [17]
Mackerel Run Shim Chung-ah [18]
Đức vua và tôi Hoàng Hậu bị phế truất Yoon So-Hwa lúc trẻ [19]
2008 Jungle Fish Lee Eun-soo KBS2 [20]
Strongest Chil Woo Choi Woo-young khách mời [21]
Star’s Lover Lee Ma-ri lúc trẻ SBS [22]
2015 Oh My Ghost Na Bong-sun tvN [23]
2017 Cô gái mạnh mẽ Bong-soon Do Bong-soon JTBC [24]
2019 Abyss Go Se-yeon / Lee Mi-do tvN [25][26]
2021 One Day Destruction Came Through My Front Door Tak Dong-kyung [27]

Chương trình thực tế/tạp kỹ và chương trình phát thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú Chú thích
2006 선생님과 함께하는 5월 이야기 Không có Phim tài liệu (Phong trào dân chủ Gwangju) [28]
2011 7-Day Miracle MBC Phim tài liệu (Tập 26) [29]
KOICA’s Dream – Peru Tình nguyện viên (Dự án đặc biệt) [30]
2012 KOICA’s Dream – El Salvador Tình nguyện viên (Dự án đặc biệt) [31]
Entertainment Relay KBS Phần Ngày du kích [32]
Arirang Our Great Heritage MBC MC [33]
2013 Violence-Free School – Now It’s Your Turn to Speak KBS Phim tài liệu [34]
Section TV MBC Chuyên mục Ngôi sao mới nổi
Law of the Jungle in New Zealand SBS Diễn viên [35]
Get It Beauty – Self OnStyle Bright Peach Make-up (Phát sóng trong một tuần) [36]
KOICA’s Dream – Indonesia MBC Tình nguyện viên (Dự án đặc biệt) [37][38]
2015 Section TV Chuyên mục Star-ting [39]
Entertainment Weekly KBS Phần Ngày du kích [40]
2016 We Kid Mnet Mentor [41][42]
KCON 2016 New York MC đặc biệt (với Im Si-wan)
2018 Cultwo Show SBS Power FM DJ khách mời [a]
Actor & Chatter V Live Diễn viên nổi bật [45]
2019 Park So-Hyun’s Love Game SBS Power FM DJ đặc biệt [b]

Tường thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú Chú thích
2011 KOICA’s Dream – Peru MBC Tập 2 [48]
2012 Human Documentary Love [49]
2013 Violence-Free School – Now It’s Your Turn to Speak KBS Phim tài liệu [50]
Sunday Cinema CGV [51]
KOICA’s Dream – Indonesia MBC [52][38]

Góp mặt trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ Chú thích
2007 “Couldn’t Help It” (오죽했으면)[c] Goo Jung-hyun YouTube
“Still Pretty Today” (오늘도 이쁜걸) Fly to the Sky YouTube
2008 가슴아 제발 Jung Yuri YouTube
“Between Love and Friendship” (사랑과 우정사이) Park Hye-kyung YouTube
2011 “Only I Didn’t Know” (나만 몰랐던 이야기) IU YouTube
“Fiction” Beast YouTube
2013 [d] “That’s My Fault” (슬픈 약속) (Drama ver.) Speed feat Kang Min-kyung YouTube
“It’s Over” (Drama ver.) Speed YouTube
“It’s Over” (Dance ver.) Speed feat Park Bo-young YouTube
Có thể bạn quan tâm  Quả báo là gì? Chi tiết về Quả báo mới nhất 2021

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Park appeared on the show as a guest DJ on April 18–19, June 5–6 and 18, 2018.[43][44]
  2. ^ Park appeared on the show as a special DJ on September 25–26, 2019.[46][47]
  3. ^ The 30-minute music video in two parts for “Couldn’t Help It” called Goodbye Sadness was released in June 2007 starring Jung Il-woo, Baek Sung-hyun, Ahn Gil-kang and Kim Hyun-sung, with a cameo appearance of Park Bo-young. Two shorter versions of the music video were later released.[53]
  4. ^ The music videos for “That’s My Fault” and “It’s Over” (Drama Ver.) were based on the May 18 Gwangju Democratization Movement that starred Park Bo-young, Ji Chang-wook, Ha Seok-jin và Son Na-eun of Apink.[54][55][56]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “데뷔 10년 만에 첫 키스신 찍었어요”. Top Class Chosun (bằng tiếng Hàn). Top Class. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016.

  2. ^ 울학교 이티’ 박보영, “아역 이미지 벗고 싶었는데 딱이였죠!”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 9 năm 2018.
  3. ^ “진구-박보영 주연 ‘초감각 커플’, 11월 27일 극장 개봉”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). 31 tháng 10 năm 2008.
  4. ^ Kang, Byeong-jin (6 tháng 3 năm 2009). “[박보영] 제 고민 좀 들어보실래요?”. Cine21 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016.
  5. ^ Choi, Soo-eun. “영화 ‘시선1318’의 배우들 “청소년의 인권 문제에 대한 영화예요”. Star Seoul (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2015.
  6. ^ Ki Sun-min, Sung So-young (15 tháng 7 năm 2011). “With rise of 3-D, films with subtitles lose out to dubbing”. Korea JoongAng Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  7. ^ Hong, Lucia (3 tháng 5 năm 2012). “Park Bo-young speaks about becoming new queen of horror”. 10Asia. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
  8. ^ “Song Joong-ki, Park Bo-young start filming new pic”. 10Asia. 22 tháng 12 năm 2011.
  9. ^ Ho, Stewart (3 tháng 1 năm 2013). “Park Bo Young, Lee Su Geun Record for Snow Queen”. Mwave. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2013.
  10. ^ Lee, Eun-ah (19 tháng 6 năm 2013). “Park Bo-young Cast in New Teen Film”. 10Asia. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2014.
  11. ^ Ko, Seok-hee (16 tháng 6 năm 2015). “Park Bo-young goes back to teen years”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  12. ^ Baek, Byung-yeul (25 tháng 10 năm 2015). “Collective Invention, wry portrayal of Korean society”. The Korea Times. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015.
  13. ^ “PARK Bo-young to Play Journalist in New Comedy”. Korean Film Biz Zone. 4 tháng 2 năm 2015.
  14. ^ “PARK Bo-young and KIM Young-kwang Commit to YOUR WEDDING”. Korean Film Biz Zone. 6 tháng 10 năm 2017.
  15. ^ “이병헌X박서준X박보영, 재난 스릴러 ‘콘크리트 유토피아’로 호흡 [공식]”. Naver (bằng tiếng Hàn). MBN. 4 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ Lee, Ji-hyun (25 tháng 2 năm 2009). “꽃남’ 이민호 데뷔작 EBS서 앙코르 방송”. No Cut News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
  17. ^ “박보영, 한가인 아역 꼬리표 떼고 심청아로 다시 선다”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 15 tháng 5 năm 2007.
  18. ^ “이민호-문채원-박보영 ‘날았다! 고등어 3총사”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 1 năm 2009.
  19. ^ 왕과 나’ 박보영 “된장녀 논란은 연기 부족 탓”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 9 năm 2009.
  20. ^ Han, Sang-hee (26 tháng 9 năm 2010). “Realism essential for local teen dramas”. The Korea Times. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
  21. ^ 왕과나’ 오만석-박보영, 구혜선 위해 ‘최강칠우’ 깜짝 카메오 출연”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 20 tháng 5 năm 2008.
  22. ^ “충무로 블루칩’ 박보영, ‘스타의 연인’ 카메오 출연”. Star News (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 12 năm 2008.
  23. ^ Ko, Ji-seon (22 tháng 7 năm 2015). “Park Bo-young enjoys dual role in Oh My Ghostess”. K-pop Herald. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2015.
  24. ^ “[INTERVIEW] Park Bo-young feels ‘growing up’ with superhero character”. The Korea Times. 19 tháng 4 năm 2017.
  25. ^ “Park Bo-young cast in upcoming tvN drama”. Korea JoongAng Daily. 17 tháng 8 năm 2018.
  26. ^ “[공식]박보영, tvN ‘어비스’ 출연 확정…2019년 상반기 첫방”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 16 tháng 8 năm 2018.
  27. ^ Jang Ah-reum (18 tháng 12 năm 2020). “[공식입장] 박보영·서인국·이수혁·강태오·신도현, ‘멸망이 들어왔다’ 확정”. news1 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  28. ^ Min, Ung-gi (15 tháng 5 năm 2007). “<청소년 드라마 스타로 뜬 청주 박보영>”. Naver (bằng tiếng Hàn). Yonhap News. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.
  29. ^ “박보영, ‘7일간의 기적’ 출연…11세 소녀팬 앞에서 눈물 펑펑”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  30. ^ Kim, Hyeon-rok (26 tháng 9 năm 2011). “박보영·박정아, 여배우도 삽질에 ‘땀뻘뻘”. Nate (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
  31. ^ Lee, Jin-ho (19 tháng 11 năm 2012). “Park Bo Young Cries While Volunteering at El Salvador”. Mwave. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2015.
  32. ^ Kim, Bo-hee (18 tháng 11 năm 2012). “박보영 송중기 차태현, 이상형 대결 ‘늑대소년’ vs ‘과속스캔들’…승자는?”. Nate (bằng tiếng Hàn). W Star News. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
  33. ^ Ho, Stewart (3 tháng 12 năm 2012). “Park Bo Young Cast For Her First MC Gig for MBC’s ‘Arirang Our Great Heritage”. Mwave. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  34. ^ Kang, Hyo-jin (24 tháng 1 năm 2013). “박보영, 학교폭력 근절 다큐 속 내레이션&상황극 재연 ‘눈길”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  35. ^ Sunwoo, Carla (10 tháng 1 năm 2013). “Law of the Jungle cast to travel way down south”. Korea JoongAng Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013.
  36. ^ Choi, Jeong-ah (28 tháng 5 năm 2013). “박보영 화장 전후 화제…셀프 메이크업 노하우 공개 ‘궁금해”. Sports World (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.
  37. ^ Kim, Dong-Joo. “Park Bo Young participates in narration of ‘KOICA’s Dream”. StarN. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2015.
  38. ^ a ă Lee, Sun-min (25 tháng 10 năm 2013). “Actor narrates documentary”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “FilmographyRef2” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  39. ^ Lee, So-dam (11 tháng 11 năm 2015). “섹션TV’ 박보영 “국민여동생 나 아닌 김연아, 노출연기 자신없다”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.
  40. ^ Son, Hyo-jeong (21 tháng 11 năm 2015). “연중’ 박보영 “한예슬, 화려한 외모 부럽다” 고백”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
  41. ^ Won, Ho-jung (17 tháng 2 năm 2016). “Mnet launches new show to look for best children’s song”. Kpop Herald. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2016.
  42. ^ “Park Bo-young to appear on singing show”. Korea JoongAng Daily. 19 tháng 1 năm 2016.
  43. ^ 컬투쇼’ 박보영 스페셜 DJ 인증샷 “오늘도 출근하셨습니다”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
  44. ^ 컬투쇼’ 박보영, “월드컵 한국:스웨덴전 집에서 관전할 것”. Naver (bằng tiếng Hàn). SBS Fun E. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
  45. ^ “[배우What수다][박보영][Actor&Chatter][PARK Bo-young]”. V Live. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019.
  46. ^ 언니 보고 싶어요”…박보영, ‘러브게임’ 새싹 ‘뽀디’ 소감 [★SHOT!]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019.
  47. ^ “Actress Park Bo-young does first stint as radio DJ”. The Korea Times. 26 tháng 9 năm 2019.
  48. ^ Jeon, Ah-ram (28 tháng 11 năm 2011). “박보영, ‘코이카의 꿈’ 페루 아이들에 사랑 듬뿍 ‘천사 미소”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  49. ^ “Park Bo-Young, ‘Human Documentary Love’ narration “was pleased”. Innolife. 29 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  50. ^ Kang, Hyo-jin (24 tháng 1 năm 2013). “박보영, 학교폭력 근절 다큐 속 내레이션&상황극 재연 ‘눈길”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.Kang, Hyo-jin (24 January 2013). “박보영, 학교폭력 근절 다큐 속 내레이션&상황극 재연 ‘눈길“. TV Daily (in Korean). Retrieved 2015-11-23.
  51. ^ Lee, Soo-ah (30 tháng 1 năm 2013). “박보영, ‘선데이 시네마’ 내레이션 발탁…명작 메신저”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  52. ^ Kim, Dong-Joo. “Park Bo Young participates in narration of ‘KOICA’s Dream”. StarN. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2015.Kim, Dong-Joo. “Park Bo Young participates in narration of ‘KOICA’s Dream“. StarN. Retrieved 2015-09-18.
  53. ^ Kang, Hee-soo (6 tháng 6 năm 2007). “굿바이 새드니스’, 비 태국 공연 때도 상영”. Naver (bằng tiếng Hàn). OSEN. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2016.
  54. ^ Jeong, Won (22 tháng 12 năm 2012). “강민경, 박보영 이어 스피드 지원사격 ‘슬픈약속’ 피처링+뮤비출연”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Newsen. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2016.
  55. ^ Bae, Jeong-hee (10 tháng 1 năm 2013). “지창욱 박보영, ‘슬픈약속’ 뮤비 위해 두통약 투혼 “백번 이상 촬영”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). TV Daily. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2016.
  56. ^ Kim, Bo-hee. “스피드 ‘it’s over’ 두 번째 뮤직비디오 공개 “박보영 지창욱 열연!”. BNT News (bằng tiếng Hàn). BNT News. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2016.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_phim_và_chương_trình_tạp_kỹ_của_Park_Bo-young&oldid=64306561”

Từ khóa: Danh sách phim và chương trình tạp kỹ của Park Bo-young, Danh sách phim và chương trình tạp kỹ của Park Bo-young, Danh sách phim và chương trình tạp kỹ của Park Bo-young

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (68 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn