Dịch Huân là gì? Chi tiết về Dịch Huân mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Dịch Huân
奕勛
Thân vương nhà Thanh
Hòa Thạc Di Thân vương
Tại vị 1799 – 1818
Tiền nhiệm Vĩnh Lang
Kế nhiệm Tái Phường
Thông tin chung
Phối ngẫu xem văn bản
Hậu duệ xem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La·Dịch Huân
(愛新覺囉·奕勛)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Di Khác Thân vương
(和碩怡恪親王)
Hoàng tộc Ái Tân Giác La
Thân phụ Vĩnh Lang
Thân mẫu Trắc Phúc tấn Lưu thị
Sinh (1783-09-05)5 tháng 9, 1783
Mất 20 tháng 10, 1818(1818-10-20) (35 tuổi)

Dịch Huân (chữ Hán: 奕勛; 5 tháng 9 năm 1793 – 20 tháng 10 năm 1818), Ái Tân Giác La, là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch Huân sinh vào giờ Thìn, ngày 30 tháng 7 (âm lịch) năm Càn Long thứ 58 (1793), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai trưởng của Di Thân vương Miên Tiêu (綿標) – con trai thứ hai của Di Cung Thân vương Vĩnh Lang. Mẹ ông là Trắc Phúc tấn Lưu thị (劉氏).

Năm Gia Khánh thứ 4 (1799), tháng 7, ông được phong làm Tam đẳng Trấn quốc Tướng quân (三等鎮國將軍). Cùng năm đó, tháng 12, tổ phụ và phụ thân của ông đều qua đời, ông được thế tập tước vị Di Thân vương (怡親王) đời thứ 4.

Sang năm thứ 5 (1800), phụ thân ông Miên Tiêu được truy phong làm Di Thân vương.

Năm thứ 23 (1818), ngày 21 tháng 9 (âm lịch), giờ Thìn, ông qua đời, thọ 26 tuổi, được truy thụy Di Khác Thân vương (怡恪親王).

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

Thê thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyên phối: Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜祿氏), con gái của Song quân Đô úy Nghi Miên (宜綿).
  • Kế thất: Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊爾根覺羅氏), con gái của Ban sự đại thần Hằng Anh (恒英).

Thứ thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ thị (胡氏), con gái của Dựng Ân (媵恩).
  • Thư thị (舒氏), con gái của Thư Bành Bân (舒彭斌).
  • Lý thị (李氏), con gái của Phong Thịnh Ngạch (豐盛額).
  • Vương thị (王氏), con gái của Vương Bảo Trụ (王保住).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tái Phường (載坊; 1816 – 1820), mẹ là Thứ thiếp Thư thị. Năm 1818 được thế tập tước vị Di Thân vương. Qua đời sau đó 2 năm, khi mới 4 tuổi. Không được ban thụy.
  2. Tái Viên (載垣; 1816 – 1861), mẹ là Thứ thiếp Lý thị. Năm 1825 được thế tập tước vị Di Thân vương. Năm 1861 bị đoạt tước và ban chết. Có hai con trai.
  3. Tái Bình (載坪; 1817 – 1841), mẹ là Thứ thiếp Hồ thị. Được phong làm Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân (三等辅国将军). Có một con thừa tự.
  4. Tái Kỳ (載圻; 1817 – 1869), mẹ là Thứ thiếp Thư thị. Được phong làm Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân kiêm Nhất đẳng Thị vệ. Có hai con trai.
  5. Tái Tăng (載增; 1817 – 1859), mẹ là Thứ thiếp Lý thị. Được phong làm Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân kiêm Phó Đô thống (副都統). Có hai con trai.
  6. Tái Khôn (載堃; 1818 – 1853), mẹ là Thứ thiếp Hồ thị. Được phong làm Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân. Vô tự.
  7. Tái Kham (載堪; 1818 – 1861), mẹ là Thứ thiếp Vương thị. Được phong làm Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân kiêm Thị lang. Có hai con trai.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ái Tân Giác La Tông phổ


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Dịch_Huân&oldid=63832051”

Từ khóa: Dịch Huân, Dịch Huân, Dịch Huân

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Google giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (167 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn