Fancy You là gì? Chi tiết về Fancy You mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Fancy You
Tập tin:Twice Fancy You cover.png

Bìa album phiên bản A và bìa album kĩ thuật số.
EP của Twice
Phát hành 22 tháng 4, 2019 (2019-04-22)
Thu âm 2018-2019
Thể loại K-pop
Thời lượng 18:50
Ngôn ngữ
  • Tiếng Hàn
  • Tiếng Anh
Hãng đĩa JYP Entertainment
Thứ tự album của Twice
#Twice2
(2019)
Fancy You
(2019)
Đĩa đơn từ Fancy
  1. “Fancy”
    Phát hành: Ngày 22 tháng 4 năm 2019

Fancy You là EP thứ bảy của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Twice. Album được JYP Entertainment phát hành vào ngày 22 tháng 4 năm 2019 cùng đĩa đơn “Fancy”. Nhóm cũng phát động chuyến lưu diễn để quảng bá cho EP.[1] EP được phát hành sau EP hồi cuối năm 2018 của nhóm là Yes Or Yes. Với EP này, Twice đã trở thành nhóm nhạc nữ bán chạy nhất Hàn Quốc, vượt qua tổng doanh số album của cả Girls’ Generation và S.E.S..[2]

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm đã thông báo về EP thông qua Twitter vào ngày 7 tháng 4. Twice xuất hiện trong chương trình Idol Room đặc biệt gồm hai tập của đài JTBC vào ngày 23 và 30 tháng 4. Chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới của họ sẽ bắt đầu vào tháng 5 năm 2019 và sẽ đến Seoul, Bangkok, Singapore, Los Angeles và Manila, cùng với các thành phố khác.[1]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin từ trang web chính thức của nhóm.[3]

STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Biên soạn Thời lượng
1. “Fancy”
  • Black Eyed Pilseung
  • Jeon Gun
  • Black Eyed Pilseung
  • Jeon Gun
Rado 3:35
2. “Stuck in My Head” Lee Seu-ran
  • Matthew Tishler
  • Andrew Underberg
  • Philip Bentley
  • Matthew Tishler
  • Andrew Underberg
2:58
3. “Girls Like Us” Jihyo
  • Uzoechi Emenike
  • Dimitri Tikovoï
  • Maya von Doll
  • Charli XCX
  • MNEK
  • Dimitri Tikovoï
  • Maya von Doll
  • Charli XCX
2:40
4. “Hot”
  • Momo
  • Kang Eun-jeong
  • Jonatan Gusmark
  • Ludvig Evers
  • Moa Anna Carlebecker Forsell
  • Josefin Glenmark
Moonshine 2:59
5. “Turn It Up”
  • Sana
  • Earattack
  • Earattack
  • Louise Frick Sveen
  • Earattack
  • Larmook
3:09
6. “Strawberry”
  • Chaeyoung
  • Kim Eun-su
  • Maestro the Baker
  • Jake Tench
  • Kloe
  • Maestro the Baker
  • Jake Tench
3:29
Tổng thời lượng: 18:50

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2019) Vị trí
cao nhất
Australian Digital Albums (ARIA)[4] 22
French Download Albums (SNEP)[5] 54
Album Nhật Bản (Oricon)[6] 1
Japanese Hot Albums (Billboard Japan)[7] 11
South Korean Albums (Gaon)[8] 2
Spanish Albums (PROMUSICAE)[9] 88
UK Independent Albums (OCC)[10] 34
Hoa Kỳ Digital Albums (Billboard)[11] 22
Hoa Kỳ Heatseekers Albums (Billboard)[12] 4
Hoa Kỳ Independent Albums (Billboard)[13] 16
US World Albums (Billboard)[14] 4

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Hàn Quốc (Gaon)[15] Bạch kim 250,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách các album đạt chứng nhận tại Hàn Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    Herman, Tamar (7 tháng 4 năm 2019). “TWICE Announces ‘Fancy You’ Album and 2019 World Tour Dates”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2019. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Billboard” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác

  2. ^ “Twice, cumulative sales of domestic music reached 3.75 million”. Naver. 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019.
  3. ^ “Twice the 7th Mini Album ‘Fancy You”. JYP Entertainment. 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.
  4. ^ “ARIA Australian Top 50 Digital Albums” (PDF). Australian Recording Industry Association. 29 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2019.
  5. ^ Le Top de la semaine: Top Albums Téléchargés. SNEP Musique (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l’édition Phonographique. 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  6. ^ “Oricon Top 50 Albums: 2019-05-13” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập May 8, 2019.
  7. ^ “Billboard Japan Hot Albums 2019/5/6”. Billboard Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Gaon Album Chart – Week 17, 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ “Top 100 Albums: Semana 22”. Productores de Música de España. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019.
  10. ^ “Official Independent Albums Chart Top 50”. Official Charts Company. 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ “Twice Chart History (Digital Albums)”. Billboard. Truy cập April 30, 2019.
  12. ^ “Twice Chart History (Heatseekers Albums)”. Billboard. Truy cập April 30, 2019.
  13. ^ “Twice Chart History (Independent Albums)”. Billboard. Truy cập April 30, 2019.
  14. ^ “Twice Chart History (World Albums)”. Billboard. Truy cập April 30, 2019.
  15. ^ LÃNH THỔ THIẾU HOẶC KHÔNG CÓ: Hàn Quốc (Gaon).


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Fancy_You&oldid=65032065”

Từ khóa: Fancy You, Fancy You, Fancy You

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (182 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn