Freddie Highmore là ai? Các phim và chương trình truyền hình có sự tham gia của Freddie Highmore mới nhất 2022

Freddie Highmore
Freddie Highmore 2013 (Straighten Crop).jpg

Freddie Highmore, 2013
Sinh Alfred Thomas Highmore
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1999–nay

Freddie Highmore là ai?

Alfred ThomasFreddieHighmore[1] (sinh ngày 14 tháng 2 năm 1992) là một diễn viên trẻ gốc Anh. Highmore có một sự nghiệp nhiều triển vọng và thành công với nhiều vai diễn và giải thưởng dành cho diễn viên trẻ. Anh nổi tiếng với các vai diễn trong một số phim như: Finding Neverland, Five Children and It, Charlie and the Chocolate Factory, Arthur and the Invisibles, August Rush, The Golden Compass, The Spiderwick Chronicles, Bates Motel, The Good Doctor.

Tiểu sử của Freddie Highmore

Highmore sinh tại Camden, London, trong một gia đình có nhiều người tham gia ngành điện ảnh. Cha anh là Edward Highmore, là một diễn viên. Mẹ của anh là Sue Latimer, một người tuyển lựa tài năng trẻ, bà là người đại diện cho Highmore và một số diễn viên khác bao gồm Daniel Radcliffe, Imelda Staunton[2]. Highmore có một người em trai tên là Albert (“Bertie”), sinh năm 1995. Highmore sống tại Highgate, ngoại ô bắc London.

Anh đi học tại The Brookland Junior and Infant School tại Hampstead Garden Suburb đến năm 11 tuổi. Từ 2003 tới 2010 anh đi học tại Highgate School. Highmore đạt chứng chỉ GCSEs với điểm A* cho 10 môn: Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Latin, Văn học, Địa lý, Toán học, Vật Lý, Hóa học và Sinh học. Được biết vào năm 2017 tỉ lệ thí sinh đạt mức A chứng chỉ GCSEs chỉ 3%[3].

Bắt đầu từ tháng 10 năm 2010, Highmore học tại Emmanuel College, Đại học Cambridge và đạt song bằng chuyên ngành tiếng Ả Rập và tiếng Tây Ban Nha. Vào năm thứ 3 của đại học, anh làm việc tại một công ty luật ở Madrid với vai trò dịch thuật tài liệu. Anh cũng từng thực tập tại ngân hàng Gulf Bank tại Kuwait vào năm 2012[3].

Sự nghiệp của Freddie Highmore

1994 – 2004: Khởi đầu và Finding Neverland[sửa | sửa mã nguồn]

Highmore bắt đầu diễn xuất năm 7 tuổi với các vai phụ trên truyền hình. Phim đầu tay trong sự nghiệp diễn xuất của Highmore là Women Talking Dirty, anh vào vai cậu con trai nhỏ với người mẹ bị xa lánh bởi tên bạn trai người Pháp có ác cảm với sự cam kết. Năm 2001, Highmore vào vai vua Arthur hồi nhỏ trong seri The Mists of Avalon dựa trên truyền thuyết vua Arthur kể về quyền lực thực sự của vương quốc Camelot nằm trong tay một người phụ nữ. Cũng trong năm 2001 Highmore góp mặt trong seri Happy Birthday Shakespeare của đài BBC.

Gặp lại 'thiên tài bác sĩ' Freddie Highmore trong 'Way Down - Siêu Trộm' -  Báo điện tử VnMedia - Tin nóng Việt Nam và thế giới

Highmore từng đóng chung hai phim với gia đình mình. Anh và em trai của anh, Bertie, vào vai hai anh em trong Women Talking Dirty. Anh cũng đóng chung với cha mình trong phim Jack and the Beanstalk: The Real Story[4].

Năm 2004, anh gây sự chú ý lớn với vai Peter trong Finding Neverland và được giới phê bình đánh giá cao, nhận nhiều đề cử và giải thưởng kể cả Broadcast Film Critics Award và đề cử cho Screen Actors Guild Award.

2005 – 2011: Charlie and the Chocolate FactoryThe Spiderwick Chronicles[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005, anh đảm nhận vai chính cần nhiều sự khổ luyện là Charlie Bucket trong Charlie and the Chocolate Factory. Vai diễn này anh có được là do diễn viên Johnny Depp giới thiệu anh cho đoàn làm phim vì Depp rất ấn tượng với tài năng của cậu bé, trước đó hai người đã cùng đóng chung Finding Neverland. Highmore quyết định không xem phiên bản năm 1971 của bộ phim cho đến khi kết thúc quá trình quay để tránh bị ảnh hưởng trong diễn xuất. Bộ phim đem lại giải thưởng Critics’ Choice Movie Arward hạng mục Best Young Performer và giải Satellite Arward hạng mục Outstanding New Talent. Highmore cũng lồng tiếng cho trò chơi điện tử cùng tên dựa trên bộ phim.

Highmore tiếp tục xuất hiện trong August Rush với Keri Russell, Jonathan Rhys Meyers và Robin Williams. Bộ phim công chiếu 21 Tháng 11 năm 2007. Tiếp tục với The Spiderwick Chronicles, chuyển thể từ tác phẩm văn học thiếu nhi, và công chiếu tại Mỹ tháng 2 năm 2008. Trong phim, Highmore đảm nhận hai vai Simon Grace và Jared Grace cùng lúc.

2012 – hiện nay: Bates Motel, bắt đầu biên kịch và The Good Doctor[sửa | sửa mã nguồn]

Highmore được biết đến nhiều hơn với vai diễn Normal Baste trong bộ phim dài tập của Mỹ Bates Motel từ năm 2013 đến 2017. Trong phim, anh đảm nhận vai kẻ sát nhân hàng loạt với mối quan hệ phức tạp với chính mẹ của mình (do Vera Farmiga thủ vai). Highmore chia sẻ việc học nhiều ngôn ngữ giúp cho anh có một mối ràng buộc với nhân vật (Normal Baste nói được 17 thứ tiếng). Bản thân Highmore có thể nói trôi chảy cả tiếng Pháp, Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập.

Highmore bắt đầu thử sức trong mảng biên kịch và đạo diễn trong suốt thời gian đóng Bates Motel. Anh đã viết một tập trong phần 4 và một tập trong phần 5, đạo diễn một tập trong phần 5 của bộ phim.

Trong năm 2017, Highmore trở lại với bộ phim ăn khách trên đài ABC của Mỹ The Good Doctor với vai trò diễn viên chính kiêm nhà sản xuất. Bộ phim được xây dựng dựa trên kịch bản phim Hàn Quốc, kể về một bác sĩ nội trú bị bệnh tự kỉ nhưng đồng thời mắc hội chứng thiên tài với khả năng hình dung vật thể không gian vượt trội. Bộ phim đem lại cho Highmore đề cử Quả cầu vàng hạng mục Best Actor in a Drama Series.

Vai lồng tiếng

Highmore tham gia lồng tiếng cho Arthur and the Invisibles, The Golden CompassA Fox’s Tale, Astro Boy cũng như hai phần Arthur and the Invisibles sắp thực hiện và nhiều trò chơi điện tử dựa trên các bộ phim này.[5]

Đời tư

Highmore không sử dụng mạng xã hội để kết nối với người hâm mộ hay cập nhật tin tức, bản thân anh cho rằng mình muốn tách biệt giữa cuộc sống bình thường và cuộc sống của một diễn viên. Anh chia sẻ mình vẫn đi học và tham gia vào câu lạc bộ bóng đá ở trường dù không quá xuất sắc (đội bóng ưa thích Arsenal).

Highmore từng có mối quan hệ tình cảm với nữ diễn viên Sarah Bolger (từng đóng chung trong phim Khu rừng bí mật) tuy nhiên mối quan hệ này chỉ kéo dài 2 năm. Sau đó anh bắt đầu hẹn hò với nữ diễn viên Dakota Fanning vào năm 2009. Tuy nhiên những thông tin trên đều chỉ là suy đoán và chưa có thông tin chính thức. Hiện tại, Highmore vẫn chưa công khai bất kì mối quan hệ mới nào.

Freddie Highmore và Daniel Radcliffe là bạn từ thuở nhỏ của nhau, cả hai đã biết đến gia đình nhau từ trước khi bước chân vào nghiệp diễn. Khi được hỏi về việc này, Highmore nói: “Thật hay ho khi chúng tôi cùng lớn lên và rồi cả hai cùng đi đóng phim” (It’s funny that we’ve grown up and both ended up doing film.)

Highmore và bạn diễn chung phim Arthur and the invisibles Mia Farrow đã có trải nghiệm cận tử khi cùng lái xe tại Pháp[6].

Trong khi đóng chung Bates Motel, Highmore phát triển một tình bạn tốt đẹp với diễn viên đóng chính Vera Farminga và trở thành cha đỡ đầu của con trai cô. Trong thời gian quay Bates Motel, Highmore thường xuyên ở nhà của vợ chồng Vera Farminga tại Vancouver[7].

Ngoài khả năng nói thành thạo tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ả Rập, Highmore có thể chơi guitar, clarinet[6].

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

2008 Saturn Awards
Diễn viên “nhí” xuất sắc: August Rush
2006 Broadcast Film Critics Association Awards
Diễn viên “nhí” xuất sắc: Charlie and the Chocolate Factory
2005 Young Artist Awards
Diễn viên nam xuất sắc – Diễn viên ăn ý cho Finding Neverland
2005 Empire Awards, UK
Diễn viên mới xuất sắc: Finding Neverland
2005 Satellite Awards
Tài năng mới xuất sắc
2005 Broadcast Film Critics Association Awards
Diễn viên “nhí” xuất sắc: Finding Neverland
2005 Las Vegas Film Critics Society Awards
Diễn viên “nhí” xuất sắc for: Finding Neverland
2004 Phoenix Film Critics Society Awards
Diễn viên nam “nhí” xuất sắc: Finding Neverland

Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

2010 Young Artist Awards
Lồng tiếng xuất sắc: Astro Boy
2009 Young Artist Awards
Diễn viên “nhí” xuất sắc: The Spiderwick Chronicles
2008 Nickelodeon Kid’s Choice Awards
Diễn viên nam xuất sắc
2008 Young Artist Awards
Diễn viên nam chính nhỏ tuổi xuất sắc: August Rush
2005 MTV Movie Awards
Diễn viên có thành tích ấn tượng: Finding Neverland
2005 Saturn Awards
Diễn viên “nhí” xuất sắc: Finding Neverland
2005 Young Artist Awards
Diễn viên “nhí” xuất sắc: Finding Neverland
2005 Screen Actors Guild Awards
Diễn viên xuất sắc: Finding Neverland
Diễn viên nam phụ xuất sắc
Finding Neverland

Các vai đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tác phẩm Vai Ghi chú
1999 Women Talking Dirty Sam
2000 Happy Birthday Shakespeare Steven Green TV
2001 The Mists of Avalon Young Arthur TV
Jack and the Beanstalk: The Real Story Son at Playground TV
2002 I Saw You Oscar Bingley TV
2004 Finding Neverland Peter Llewelyn-Davies Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Performer
Empire Award for Best Newcomer
Las Vegas Film Critics Society Award for Youth in Film
Phoenix Film Critics Society Award for Best Youth Actor
Satellite Award for Outstanding New Talent
Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film – Young Ensemble Cast
Đề cử — London Film Critics Circle Award for British Newcomer of the Year
Đề cử — MTV Movie Award for Best Breakthrough Performance
Đề cử — Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Male Actor in a Supporting Role
Đề cử — Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actor
Two Brothers Young Raoul
Five Children and It Robert
2005 Charlie and the Chocolate Factory Charlie Bucket Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Performer
Phoenix Film Critics Society Award for Best Youth Actor
Đề cử — Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film (Comedy or Drama) – Leading Young Actor
2006 A Good Year Young Max
2007 Arthur and the Invisibles Arthur Lồng tiếng và diễn
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in an International Feature Film – Leading Young Actor
August Rush Evan Taylor/August Rush Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Performer
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actor
The Golden Compass Pantalaimon Lồng tiếng
2008 The Spiderwick Chronicles Simon và Jared Grace Hai vai
Đề cử — Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Đề cử — Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actor
A Fox’s Tale[8] Little Jack Lồng tiếng
2009 Astro Boy Astro Boy Lồng tiếng
Đề cử — Young Artist Award for Best Voice Over Role
Arthur and the Vengeance of Maltazard[9] Arthur Lồng tiếng và diễn
2010 Arthur and the War of Two Worlds[10] Arthur Lồng tiếng và diễn, hậu kỳ
Master Harold…and the Boys [11][12][13] Hally Hậu kỳ
Toast[14] Nigel Slater Phát sóng trên TV (tiền kỳ)
2011 Homework[15] George Zinavoy Hậu kỳ

Các bộ phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên trò chơi Vai Ghi chú
2005 Charlie and the Chocolate Factory (video games) Charlie Bucket Lồng tiếng
2007 Arthur and the Invisibles Arthur Lồng tiếng
The Golden Compass (video game) Pantalaimon Lồng tiếng
2008 The Spiderwick Chronicles (video game) Simon và Jared Grace Lồng tiếng hai vai
2009 Astro Boy: The Video Game Astro Boy Lồng tiếng
2010 Astro Boy vs. The Junkyard Pirates Astro Boy Lồng tiếng
2017 “The Good Doctor” Shaun Murphy Vai nam chính

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Births, Marriages & Deaths Index of England & Wales, 1984-2004 listed birth name as ‘Alfred Thomas Highmore’.
  2. ^

    Salisbury, Mark (ngày 4 tháng 11 năm 2007). “Freddie Highmore keeps it real in music-filled ‘August Rush”. Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2007.

  3. ^ a ă “Freddie Highmore – Biography – IDMb”. IDMb.com.
  4. ^ IMDB Biography
  5. ^ Freddie Highmore Signed for Imagi Studios’ Astro Boy Lưu trữ 2008-05-29 tại Wayback Machine, Retrieved on 2008-02-28
  6. ^ a ă “Freddie Highmore’s facts”.
  7. ^ “Freddie Highmore’s Biography”.
  8. ^ The Fox’s Tale- IMDB.com
  9. ^ “Movies: Details for Arthur and the Vengeance of Maltazard”. The New York Times.
  10. ^ “Movies: Details for Arthur and The War Of Two Worlds”. The New York Times.
  11. ^ “Master Harold…and the Boys”. IMDB.com.
  12. ^ “Master Harold…and the Boys”. Shoreline Entertainment.
  13. ^ “US taps rich vein of SA stories”. The Weekender.
  14. ^ “Nigel Slater’s Toast to be filmed for TV”. BBC. ngày 20 tháng 5 năm 2010.
  15. ^ Cox, Gordon (ngày 21 tháng 4 năm 2010). “Roberts, Highmore assigned ‘Homework”. Variety. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Freddie Highmore trên IMDb
  • Freddie Highmore trên trang TV.com


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Freddie_Highmore&oldid=64700018”

Từ khóa:  freddie highmore

freddie highmore
highmore
freddie highmore là ai
freddie highmore phim
các phim và chương trình truyền hình có sự tham gia của freddie highmore
freddie highmore phim và chương trình truyền hình
freddie highmore diễn viên
các giải thưởng mà freddie highmore giành được
freddie highmore giải thưởng
freddie highmore.
highmode
diễn viên freddie highmore
freddie highmore lúc nhỏ
alfred thomas highmore
hốc highmore
freddie highmore đề cử
freddiehighmore
freddie highmore và vợ
bertie highmore
vợ của freddie highmore
fredie highmore
freddie+highmore
freddie highmore young
phim của freddie highmore
freddie highmore meihao de yi nian
freddie highmor
freedie highmore
highmore freddie
freddie highmorw
freddy highmore
freddie highmore sue latimer
video về freddie highmore
freddie highmore daniel radcliffe
freddie.highmore
freddie highmore,
freddie highmore avalons dimmor
freddie hoghmore
friddie highmore
freddie higmore
freddie highmore 2007
albert bertie highmore
brookland junior school
freddie highmire
alfred highmore
bertie highmore sue latimer
dakota fanning freddie highmore
freddi highmore
freddie high
freddie highmore 2004
freddie highmore 2008

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Website giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.6 (128 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn