Galway Girl là gì? Chi tiết về Galway Girl mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

“Galway Girl”
220px EdSheeranGG
Đĩa đơn của Ed Sheeran
từ album ÷
Phát hành 17 tháng 3, 2017 (2017-03-17)
Định dạng Tải kỹ thuật số
Thu âm 2016
Thể loại
  • Pop
  • Dân ca Ireland
  • Hip hop[1]
Thời lượng 2:50[2]
Hãng đĩa
  • Asylum
  • Atlantic
Sáng tác
  • Ed Sheeran
  • Amy Wadge
  • Damian McKee
  • Eamon Murray
  • Johnny McDaid
  • Liam Bradley
  • Niamh Dunne
  • Sean Graham
  • Foy Vance[3]
Sản xuất
  • Mike Elizondo
  • Ed Sheeran
Thứ tự đĩa đơn của Ed Sheeran
“Shape of You”
(2017)
Galway Girl
(2017)
“Perfect”
(2017)
Video âm nhạc
“Galway Girl” trên YouTube

Galway Girl” là bài hát của ca sĩ nhạc sĩ người Anh Ed Sheeran. Bài hát là sự hợp tác giữa Sheeran và ban nhạc dân gian Ireland Beoga, hòa trộn âm nhạc truyền thống Ireland với pop.[4] Vào ngày thánh Patrick năm 2017, Sheeran thông báo rằng “Galway Girl” là đĩa đơn thứ ba trong album ÷ kèm theo một video lời bài hát.[5][6]

Bài hát đạt vị trí thứ 2 trên UK Singles Chart và số một tại Ireland sau khi album được phát hành.

Thông tin bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Sheeran viết và thu âm “Galway Girl” cùng với ban nhạc Beoga của Ireland. Beoga sử dụng một số đoạn trong bài “Minute 5” trích từ album How to Tune a Fish.[7] Trong một buổi phỏng vấn với The Irish Times, Sheeran nói rằng đoạn mở đầu (“She played the fiddle in an Irish band”) lấy cảm hứng từ thành viên Niamh Dunne của Beoga, tuy nhiên phần lời còn lại của bài hát chỉ là hư cấu (Dunne tới từ Hạt Limerick và có chồng người Ireland).[8][9] Theo lời Sheeran, anh phải đấu tranh với hãng thu âm để giữ bài hát lại trong album: “Họ cực kỳ phản đối Galway Girl, bởi nhạc dân gian không lôi cuốn lắm.”[10][11] Tuy nhiên đây lại là bài hát được stream nhiều thứ ba trong album ÷ trên Spotify.

Bài hát được thông báo là đĩa đơn thứ ba vào ngày thánh Patrick 17 tháng 3, và được góp mặt trong playlist của BBC Radio 2 vào ngày 18 tháng 3.[12]

Sheeran biết rằng Steve Earle ra một bài hát cùng tên vào năm 2000. Vào năm 2008 bản cover bài hát của Steve Earle do Sharon Shannon và Mundy thể hiện đã đạt ngôi vị quán quân và là đĩa đơn bán chạy nhất năm tại Ireland. Sheeran phát biểu trên BBC rằng “Thực ra tôi định tìm một tên bài hát khác. […] nhưng không thành công. Nhưng mục đích mà các ca khúc dân gian hướng tới là lấy cảm hứng từ quá khứ để tạo ra sự mới mẻ – cho nên mọi người sẽ phải làm quen với nó.“.[13] Trong một buổi biểu diễn ở Dublin, Sheeran hát đoạn đầu và đoạn điệp khúc bài hát của Steve Earle cùng nhóm Beoga.[14][15]

Ý kiến phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

Amy Mulvaney của Irish Independent đánh giá bài hát một cách tích cực khi cho rằng bài hát là “chứng cứ xác thực về cách anh ấy [Sheeran] yêu mến Ireland”.[16]

Diễn biến xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát xuất phát ở vị trí thứ 2 tại Anh sau khi album được phát hành.[17] Bài hát tiêu thụ 445.000 bản tại Anh tính tới tháng 4 năm 2017.[18]

Tại Ireland, bài hát ra mắt ở vị trí số 1.[17]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 11 tháng 4 năm 2017, Sheeran quay video âm nhạc của “Galway Girl” tại chính Galway, Ireland. Video do chính Sheeran quay lại bằng một máy quay Steadicam gắn trên thân với sự góp mặt của nữ diễn viên Saoirse Ronan.[19] Video được phát hành trên YouTube vào ngày 3 tháng 5 năm 2017.[20]

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kỹ thuật số
  1. “Galway Girl” – 2:50
  • Tải kỹ thuật số – remix của Martin Jensen[21]
  1. “Galway Girl” (remix của Martin Jensen) – 3:16

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2017) Vị trí
cao nhất
Argentina Anglo (Monitor Latino)[22] 16
Úc (ARIA)[23] 2
Áo (Ö3 Austria Top 40)[24] 6
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[25] 2
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[26] 4
Canada (Canadian Hot 100)[27] 16
Canada CHR/Top 40 (Billboard)[28] 41
Canada Hot AC (Billboard)[29] 43
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[30] 8
Cộng hòa Séc (Singles Digitál Top 100)[31] 4
Đan Mạch (Tracklisten)[32] 2
Euro Digital Songs (Billboard)[33] 3
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[34] 9
Pháp (SNEP)[35] 28
songid field is MANDATORY FOR GERMAN CHARTS 5
Hungary (Rádiós Top 40)[36] 8
Hungary (Single Top 40)[37] 10
Hungary (Stream Top 40)[38] 3
Iceland (RÚV)[39] 1
Ireland (IRMA)[40] 1
Ý (FIMI)[41] 14
Nhật Bản (Japan Hot 100)[42] 67
Malaysia (RIM)[43] 15
Mexico Ingles Airplay (Billboard)[44] 5
Hà Lan (Dutch Top 40)[45] 7
Hà Lan (Single Top 100)[46] 6
New Zealand (Recorded Music NZ)[47] 3
Na Uy (VG-lista)[48] 4
Philippines (Philippine Hot 100)[49] 23
Ba Lan (Polish Airplay Top 100)[50] 2
Bồ Đào Nha (AFP)[51] 11
Nga Airplay (Tophit)[52] 74
Scotland (Official Charts Company)[53] 1
Slovakia (Rádio Top 100)[54] 10
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[55] 6
Slovenia (SloTop50)[56] 7
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[57] 37
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[58] 3
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[59] 7
Anh Quốc (Official Charts Company)[60] 2
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[61] 53
Có thể bạn quan tâm  T-14 Armata là gì? Chi tiết về T-14 Armata mới nhất 2021

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[62] 2× Bạch kim 140.000^
Bỉ (BEA)[63] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[64] Bạch kim 80.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[65] Bạch kim 30.000^
Pháp (SNEP)[66] Vàng 75.000*
Đức (BVMI)[67] Bạch kim 400.000^
Ý (FIMI)[68] Bạch kim 50.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[69] Bạch kim 30.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[70] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[71] 3× Bạch kim 60.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[72] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[73] Bạch kim 600.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[74] Vàng 500.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Phiên bản Hãng thu âm Nguồn
Anh Quốc 17 tháng 3 năm 2017 Contemporary hit radio Gốc Asylum [12]
7 tháng 4 năm 2017 Tải kỹ thuật số remix của Martin Jensen Atlantic [75]
Hoa Kỳ [21]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Ed Sheeran – ‘÷’ Review”. NME. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2017. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)

  2. ^ “÷ (Deluxe) by Ed Sheeran”. iTunes. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ Repertory, ACE. “ACE Repertory”. ascap.com. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017.
  4. ^ Murphy, Claire (7 tháng 3 năm 2017). “The identity of Sheeran’s ‘Galway Girl’ is revealed”. Independent.ie.
  5. ^ “Ed Sheeran – Galway Girl [Official Lyric Video]”. YouTube. 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập 17 tháng 3 năm 2017.
  6. ^ “Ed Sheeran on Twitter”. Twitter (bằng tiếng Anh). Truy cập 17 tháng 3 năm 2017.
  7. ^ “Ed Sheeran and us – how Beoga crossed the Divide”. www.rte.ie. 4 tháng 3 năm 2017. Truy cập 11 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ Ganatra, Shilpa (3 tháng 3 năm 2017). “Ed Sheeran: ‘I grew up on Planxty and The Chieftains”. The Irish Times.
  9. ^ “Ed Sheeran has revealed who his ‘Galway Girl’ is… and she’s not even from Galway”. Daily Edge. 4 tháng 3 năm 2017.
  10. ^ “Ed Sheeran: The new album is out today”. www.gq.com. 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập 28 tháng 3 năm 2017.
  11. ^ Petridis, Alexis (2 tháng 3 năm 2017). “Ed Sheeran: ‘I got hammered and cracked Justin Bieber in the face with a golf club”. The Guardian.
  12. ^ a ă “BBC – Radio 2 – Playlist”. BBC Radio 2. Bản gốc lưu trữ 18 tháng 3 năm 2017. Truy cập 12 tháng 4 năm 2017.
  13. ^ Ed Sheeran tells all to BBC about his Irish roots, music, childhood and future, irishcentral.com, 2017
  14. ^ Ed sheeran and beoga Galway girl live in Dublin and original Galway girl, YouTube.
  15. ^ Ed Sheeran treats Irish fans to a cover of the original trad track Galway Girl at his sold-out 3Arena gig, thesun.ie.
  16. ^ “Ed Sheeran’s new song ‘Galway Girl’ is definitive proof of just how much he loves Ireland – Independent.ie”. Independent.ie (bằng tiếng Anh).
  17. ^ a ă Copsey, Rob (10 tháng 3 năm 2017). “Ed Sheeran smashes Official Chart records as ÷ is the fastest-selling album by a male artist ever”. The Official Charts Company.
  18. ^ Copsey, Rob (4 tháng 4 năm 2017). “The Official Top 40 biggest songs of 2017 so far”. The Official Charts Company.
  19. ^ Tom, Lauren (12 tháng 4 năm 2017). “Ed Sheeran Shoots ‘Galway Girl’ Video (In Galway, Of Course) & Thanks Town’s ‘Wonderful People’ for Help”. Billboard. Truy cập 13 tháng 4 năm 2017.
  20. ^ Ed Sheeran (3 tháng 5 năm 2017), Ed Sheeran – Galway Girl [Official Video], truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2017
  21. ^ a ă “Galway Girl (Martin Jensen Remix) – Single by Ed Sheeran”. iTunes Store (US). 7 tháng 4 năm 2017. Truy cập 12 tháng 4 năm 2017.
  22. ^ “Top 20 Anglo Argentina – Del 3 al 9 de Julio, 2017” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. 3 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2017.
  23. ^ “Australian-charts.com – Ed Sheeran – Galway Girl”. ARIA Top 50 Singles. Truy cập 8 tháng 4 năm 2017.
  24. ^ “Austriancharts.at – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 5 tháng 4 năm 2017.
  25. ^ “Ultratop.be – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 16 tháng 6 năm 2017.
  26. ^ “Ultratop.be – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 14 tháng 7 năm 2017.
  27. ^ “Ed Sheeran Chart History (Canadian Hot 100)”. Billboard. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  28. ^ “Ed Sheeran Chart History (Canada CHR/Top 40)”. Billboard. Truy cập 11 tháng 7 năm 2017.
  29. ^ “Ed Sheeran Chart History (Canada Hot AC)”. Billboard. Truy cập 11 tháng 7 năm 2017.
  30. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201726 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 3 tháng 7 năm 2017.
  31. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201711 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 21 tháng 3 năm 2017.
  32. ^ “Danishcharts.com – Ed Sheeran – Galway Girl”. Tracklisten. Truy cập 22 tháng 3 năm 2017.
  33. ^ “Euro Digital Songs”. Billboard. Truy cập 13 tháng 4 năm 2017.[liên kết hỏng]
  34. ^ “Ed Sheeran: Galway Girl” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 19 tháng 3 năm 2017.
  35. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles – SNEP (Week 27, 2017)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l’Édition Phonographique. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017.
  36. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 9 tháng 6 năm 2017.
  37. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 1 tháng 6 năm 2017.
  38. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 13 tháng 4 năm 2017.
  39. ^ “Ed Sheeran This Chart History”. RÚV. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017.
  40. ^ “The Irish Charts – Search Results – Galway Girl”. Irish Singles Chart. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  41. ^ “Italiancharts.com – Ed Sheeran – Galway Girl”. Top Digital Download. Truy cập 25 tháng 3 năm 2017.
  42. ^ “Ed Sheeran Chart History (Japan Hot 100)”. Billboard. Truy cập 27 tháng 6 năm 2017.
  43. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles in Malaysia” (PDF). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Malaysia. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017.
  44. ^ “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2017.[liên kết hỏng]
  45. ^ “Nederlandse Top 40 – week 22, 2017” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập 2 tháng 6 năm 2017.
  46. ^ “Dutchcharts.nl – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  47. ^ “Charts.nz – Ed Sheeran – Galway Girl”. Top 40 Singles. Truy cập 24 tháng 3 năm 2017.
  48. ^ “Norwegiancharts.com – Ed Sheeran – Galway Girl”. VG-lista. Truy cập 8 tháng 4 năm 2017.
  49. ^ “BillboardPH Hot 100”. Billboard Philippines. 12 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017.
  50. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Airplay Top 100. Truy cập 26 tháng 6 năm 2017.
  51. ^ “Portuguesecharts.com – Ed Sheeran – Galway Girl”. AFP Top 100 Singles. Truy cập 23 tháng 3 năm 2017.
  52. ^ “Official Russia Top 100 Airplay Chart (week 23)”. Tophit. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  53. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  54. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201726 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 4 tháng 7 năm 2017.
  55. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201710 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  56. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2017.
  57. ^ “TOP 100 CANCIONES — SEMANA 10: del 03.03.2017 al 09.03.2017” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  58. ^ “Swedishcharts.com – Ed Sheeran – Galway Girl”. Singles Top 100. Truy cập 14 tháng 4 năm 2017.
  59. ^ “Swisscharts.com – Ed Sheeran – Galway Girl”. Swiss Singles Chart. Truy cập 27 tháng 3 năm 2017.
  60. ^ “Official Singles Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  61. ^ “Ed Sheeran Chart History (Hot 100)”. Billboard. Truy cập 18 tháng 3 năm 2017.
  62. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2017 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  63. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2017”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017.
  64. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl”. Music Canada.
  65. ^ “Denmark single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017.
  66. ^ “France single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l’édition phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017.
  67. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Es Sheeran; ‘Galway Girl’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2017.
  68. ^ “Italy single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) Chọn “2017” trong bảng chọn “Anno”. Nhập “Galway Girl” vào ô “Filtra”. Chọn “Singoli online” dưới phần “Sezione”.
  69. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2017.
  70. ^ “Spain single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. Chọn lệnh single trong tab “All”, chọn năm cấp chứng nhận trong tab “Year”. Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab “Semana”. Nháy chuột vào nút “Search Charts”.
  71. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista” (Để truy cập, điền “Ed Sheeran” vào mục tìm kiếm và chọn “Search by Keyword”) (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017.
  72. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Ed Sheeran; ‘Galway Girl’)”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017.
  73. ^ “Britain single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Galway Girl vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  74. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  75. ^ “Galway Girl (Martin Jensen remix) – Single by Ed Sheeran”. iTunes Store (UK). 7 tháng 4 năm 2017. Truy cập 12 tháng 4 năm 2017.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Galway_Girl&oldid=65034291”



Từ khóa: Galway Girl, Galway Girl, Galway Girl

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO uy tín giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (69 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K