Họ Tắc kè là gì? Chi tiết về Họ Tắc kè mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Gekkonidae)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Họ Tắc kè
Phelsuma l. laticauda.jpg

Tắc kè ngày bụi vàng
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Lacertilia
Phân thứ bộ (infraordo) Gekkota
Họ (familia) Gekkonidae
Gray, 1825
Các chi
Xem trong bài

Họ Tắc kè (danh pháp khoa học Gekkonidae) là một họ các loài thằn lằn cổ nhất trong nhóm thằn lằn hiện đại. Chúng sống ở các vùng khí hậu ấm trên khắp thế giới. Tắc kè có tiếng kêu độc đáo trong các loại thằn lằn, chúng dùng âm thanh để giao tiếp với nhau. Tại thời điểm tháng 4 năm 2019 người ta công nhận 1.217 loài tắc kè khác nhau.[1] Một số loài bò sát quen thuộc như thạch sùng (Hemidactylus spp.), tắc kè (Gekko gecko) thuộc họ này.

Phần lớn tắc kè không có mí mắt mà có màng trong suốt, được làm sạch bằng cách liếm. Nhiều loài tắc kè xả mùi hôi hoặc phân vào kẻ thù của chúng để tự vệ. Nhiều loài có giác bám dưới các ngón chân cho phép chúng bám vào thân cây, trần và tường nhà dễ dàng.

Có thể bạn quan tâm  Michael Keane (cầu thủ bóng đá, sinh 1993) là gì? Chi tiết về Michael Keane (cầu thủ bóng đá, sinh 1993) mới nhất 2021

Tiến hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Tắc kè đã tiến hóa có lẽ vào đầu kỷ Creta, và khoảng 100 triệu năm trước chúng đã thích nghi tốt với kiểu sống leo trèo.[2]

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Gekkonidae chứa các chi sau:

  • Afroedura (28 loài)
  • Afrogecko (2 loài)
  • Agamura (2 loài)
  • Ailuronyx (3 loài)
  • Alsophylax (6 loài)
  • Altiphylax (5 loài)
  • Blaesodactylus (6 loài)
  • Bunopus (3 loài)
  • Calodactylodes (2 loài)
  • Chondrodactylus (6 loài)
  • Christinus (3 loài)
  • Cnemaspis(140 loài)
  • Crossobamon (2 loài)
  • Cryptactites – tắc kè ngón lá Peringuey
  • Cyrtodactylus (268 loài)
  • Cyrtopodion (24 loài)
  • Dixonius (8 loài)
  • Ebenavia (6 loài)
  • Elasmodactylus (2 loài)
  • Geckolepis (5 loài)
  • Gehyra (59 loài)
  • Gekko (59 loài)
  • Goggia (10 loài)
  • Hemidactylus (156 loài)
  • Hemiphyllodactylus (30 loài)
  • Heteronotia (5 loài)
  • Homopholis (4 loài)
  • Kolekanos (1 loài)
  • Lepidodactylus (34 loài)
  • Luperosaurus (13 loài)
  • Lygodactylus (65 loài)
  • Matoatoa (2 loài)
  • Mediodactylus (17 loài)
  • Microgecko (5 loài)
  • Nactus (12 loài)
  • Narudasia – tắc kè lễ hội
  • Pachydactylus (57 loài)
  • Paragehyra (4 loài)
  • Paroedura (21 loài)
  • Parsigecko – tắc kè Pars Ziaie
  • Perochirus (3 loài)
  • Phelsuma (43 loài)
  • Pseudoceramodactylus – tắc kè ngón ngắn vùng vịnh
  • Pseudogekko (9 loài)
  • Ptenopus (3 loài)
  • Ptychozoon (10 loài)
  • Ramigekko – tắc kè ngón lá châu Phi Swartberg
  • Rhinogekko (2 loài)
  • Rhoptropella – tắc kè ngày Namaqua
  • Rhoptropus (7 loài)
  • Stenodactylus (11 loài)
  • Tenuidactylus (8 loài)
  • Trachydactylus (2 loài)
  • Trigonodactylus (3 loài)
  • Tropiocolotes (12 loài)
  • Urocotyledon (5 loài)
  • Uroplatus (18 loài)
Có thể bạn quan tâm  Robert Pattinson là gì? Chi tiết về Robert Pattinson mới nhất 2021

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Pyron et al. (2013)[3] đưa ra cây phát sinh chủng loài như sau cho họ Gekkonidae.

 Gekkonidae 

Lepidodactylus, Pseudogekko, Luperosaurus, Gekko, Dixonius, Heteronotia, Nactus, Hemiphyllodactylus, Gehyra

Alsophylax, Tropiocolotes, Cnemaspis, Mediodactylus, Pseudoceramodactylus, Tropiocolotes, Stenodactylus, Bunopus, Crossobamon, Agamura, Cyrtopodion, Cyrtodactylus, Hemidactylus

Perochirus, Urocotyledon, Ebenavia, Paroedura, Ailuronyx, Calodactylodes, Ptenopus, Narudasia, Cnemaspis, Uroplatus, Paragehyra, Christinus, Afrogecko, Cryptactites, Matoatoa, Afroedura, Geckolepis, Homopholis, Blaesodactylus, Goggia, Rhoptropus, Elasmodactylus, Chondrodactylus, Colopus, Pachydactylus, Cnemaspis, Rhoptropella, Lygodactylus, Phelsuma

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Uetz, Peter. “Gekkonidae”. The Reptile Database. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019.

  2. ^ Gabriela Fontanarrosa; Juan D. Daza; Virginia Abdala (2017). “Cretaceous fossil gecko hand reveals a strikingly modern scansorial morphology: Qualitative and biometric analysis of an amber-preserved lizard hand”. Cretaceous Research. 84: 120–133. doi:10.1016/j.cretres.2017.11.003.
  3. ^ Pyron R. A.; Burbrink F. T.; Wiens J. J. (2013). “A phylogeny and revised classification of Squamata, including 4161 species of lizards and snakes”. BMC Evol. Biol. 13 (1): 93. doi:10.1186/1471-2148-13-93. PMC 3682911. PMID 23627680.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • 14px Wikispecies logo.svg Dữ liệu liên quan tới Gekkonidae tại Wikispecies
  • 12px Commons logo.svg Phương tiện liên quan tới Gekkonidae tại Wikimedia Commons

(tiếng Việt)

  • Các loài tắc kè ở Việt Nam

(tiếng Anh)

  • Họ Tắc kè tại Encyclopedia of Life
  • Họ Tắc kè 174034 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  • Gekkonidae tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Họ_Tắc_kè&oldid=53527405”

Từ khóa: Họ Tắc kè, Họ Tắc kè, Họ Tắc kè

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (180 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn