Hoa hậu Thế giới 2008 là gì? Chi tiết về Hoa hậu Thế giới 2008 mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Hoa hậu Thế giới 2008
Miss World 2008.jpg
Ngày 13 tháng 12 năm 2008
Dẫn chương trình Tumisho Masha và Angela Chow[1]
Biểu diễn Alesha Dixon, McFly
Địa điểm Sandton Convention Centre, Johannesburg, Nam Phi
Truyền hình SABC
Tham gia 109
Số xếp hạng 15
Bỏ cuộc
  • Estonia
  • Grenada
  • Macedonia
  • Nepal
  • Panama
  • Romania
  • Slovenia
  • Suriname
Trở lại
  • Antigua và Barbuda
  • Barbados
  • Trung Hoa Đài Bắc
  • Cộng hòa Dân chủ Congo
  • Ai Cập
  • Honduras
  • Bồ Đào Nha
  • Saint Lucia
  • Seychelles
  • Uruguay
  • Zambia
Người chiến thắng Ksenia Sukhinova
23px Flag of Russia.svg Nga
← 2007
2009 →
258px Miss World 2008 Map

Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia cuộc thi và kết quả.

258px Miss World 08 winner Ksenia Sukhinova

Hoa hậu Nga đăng quang

258px Miss World 2008 sports event

Phần thi Hoa hậu Thể thao

258px Miss World 2008 Talent Show

Phần thi Hoa hậu Tài năng

Hoa hậu Thế giới 2008 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 58 được tổ chức vào ngày 13 tháng 12 năm 2008 tại Sandton Convention Centre ở Johannesburg, Nam Phi[2]. 109 thí sinh từ khắp nơi trên thế giới đã cùng tham gia tranh tài giành chiếc vương miện và Hoa hậu Thế giới 2007 từ Trung Quốc, Trương Tử Lâm đã trao vương miện cho Hoa hậu Thế giới 2008 là Ksenia Sukhinova từ Nga.

Ban đầu, cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2008 dự định được tổ chức tại Kiev, Ukraine vào ngày 4 tháng 10 năm 2008. Thế nhưng chiến sự bất ngờ nổ ra tại hai nước láng giềng của Ukraine là Nga và Georgia đã khiến cho ban tổ chức cuộc thi quyết định rời bỏ địa điểm này[3]. Nam Phi, “đất nước cầu vồng” đã được lựa chọn thay thế cho Ukraine.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu cao nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả Thí sinh
Hoa hậu Thế giới 2008
  • 23px Flag of Russia.svg NgaKsenia Sukhinova
Á hậu 1
  • 23px Flag of India.svg Ấn Độ – Parvathy Omanakuttan
Á hậu 2
  • 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago – Gabrielle Walcott
Top 5
  • 23px Flag of Angola.svg Angola – Birgite dos Santos
  • 23px Flag of South Africa.svg Nam Phi – Tansey Coetzee
Top 15
  • 23px Flag of Barbados.svg Barbados – Natalie Griffith
  • 22px Flag of Brazil.svg Brazil – Tamara Almeida
  • 23px Flag of Croatia.svg Croatia – Josipa Kusić
  • 21px Flag of Iceland.svg Iceland – Alexandra Ívarsdóttir
  • 23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan – Alfina Nasyrova
  • 23px Mexico – Anagabriela Espinoza
  • 23px Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico – Ivonne Orsini
  • 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha – Patricia Yurena Rodríguez
  • 23px Flag of Ukraine.svg Ukraine – Iryna Zhuravska
  • 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela – Hannelly Quintero

Các nữ hoàng sắc đẹp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

[4][5]

Khu vực Thí sinh
Châu Á & Đại dương
  • 23px Flag of India.svg Ấn Độ – Parvathy Omanakuttan
Châu Âu
  • 23px Flag of Russia.svg NgaKsenia Sukhinova
Châu Mỹ
  • 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela – Hannelly Quintero
Châu Phi
  • 23px Flag of Angola.svg Angola – Birgite dos Santos
Vùng biển Caribê
  • 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago – Gabrielle Walcott

Các phần thi phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Bãi biển diễn ra ngày 29 tháng 11 tại khách sạn Beverly Hills tại Durban, Nam Phi. 25 thí sinh được ban giám khảo công bố từ ngày 27 tháng 11 sẽ cùng nhau thi tài giành danh hiệu Hoa hậu Bãi biển và có được chiếc vé vào vòng bán kết.[6]

  • Chiến thắng: Mexico
  • Vị trí thứ 2: Nam Phi
  • Vị trí thứ 3: Nga
  • Top 10 bán kết: Angola, Ấn Độ, Liban, Philippines, Puerto Rico, Tây Ban Nha, Venezuela
  • Top 25 bán kết: Úc, Colombia, Croatia, Ai Cập, Kazakhstan, New Zealand, Paraguay, Serbia, Thái Lan, Trinidad & Tobago, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Hoa Kỳ, Uruguay, Zimbabwe

Hoa hậu Siêu mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Siêu mẫu diễn ra ngày 3 tháng 12 tại Walter Sisulu Square of Dedication in Soweto, Nam Phi. 32 thí sinh vào bán kết sẽ tham gia sự kiện này.[7]

  • Chiến thắng: Nga
  • Vị trí thứ 2: Ấn Độ
  • Vị trí thứ 3: Angola
  • Top 10 bán kết: Croatia, Curaçao, Cộng hoà Séc, Mexico, Nam Phi, Tây Ban Nha, Venezuela
  • Top 32 bán kết: Argentina, Barbados, Belarus, Brazil, Trung Quốc, Colombia, Ethiopia, Italy, Nhật Bản, Kazakhstan, Liban, Malaysia, Namibia, Na Uy, Paraguay, Peru, Philippines, Puerto Rico, Thái Lan, Trinidad & Tobago, Hoa Kỳ, Zimbabwe

Hoa hậu Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Thể thao diễn ra vào ngày 5 tháng 12 tại Muldersdrift, Nam Phi.[8]

  • Chiến thắng: Iceland
  • Vị trí thứ 2: Nigeria
  • Vị trí thứ 3: Bồ Đào Nha
  • Top 6 chung kết: Hy Lạp, Israel, Peru

Hoa hậu Tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

Phần thi Hoa hậu Tài năng diễn ra ngày 7 tháng 12 tại Sandton Convention Centerỉơ Johannesburg, Nam Phi.[9]

  • Chiến thắng: Barbados
  • Vị trí thứ 2: Áo
  • Vị trí thứ 3: Ukraine
  • Top 19 bán kết: Quần đảo Cayman’, Đài Loan, Croatia, Đan Mạch, Gibraltar, Indonesia, Ireland, Kazakhstan, Lithuania, Malaysia, Martinique, Mexico, Nigeria, Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, Nam Phi

Hoa hậu Nhân ái[sửa | sửa mã nguồn]

Được diễn ra vào đêm chung kết ngày 13 tháng 12.[10]

  • Chiến thắng: Trinidad & Tobago, Gabrielle Walcott: hoạt động tích cực cho các trẻ em bị mặc bệnh ung thư. Gabrielle đã quyên góp được $100.000 để tạo ra một ngôi trường cho các em.
  • 3 vị trí còn lại:
    • Hungary, Szilvia Freire: Làm việc với một tổ chức mà chuyên giúp đỡ những người khuyết tật có khả năng nhận thức cho họ cảm thấy họ có giá trị trong xã hội và họ luôn luôn được chấp nhận.
    • Kenya, Ruth Kinuthia: Làm việc với một trường học trong khu ổ chuột tại Nairobi chủ yếu là giúp các sinh viên mồ côi vì bệnh AIDS, giúp gây quỹ để mua thức ăn cho trường và là một hình mẫu của sinh viên.
    • Mexico, Anagabriela Espinoza: tham gia vào một chương trình tên là Casa Hogar of Jilotepec, “Ayuda y Solidaridad con las Niñas de la Calle”, được hiểu như là để giúp đỡ cho các cô gái đường phố. Anagaby đã sáng tạo ra một chương trình có tên gọi là “Vượt lên tới vương miện” và cô sẽ hỏi các cô gái về chất lượng sống của mình, và sẽ đặt một chiếc vương miện nhỏ lên đầu của họ.

Giải thưởng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thiết kế trang phục đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến thắng: Hoa Kỳ
  • Chung kết: Guatemala, Trinidad & Tobago

Hoa hậu do khán giả bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến thắng: Việt Nam

Các giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Giám khảo gồm có tám người và họ là:

  • Julia Morley – Chủ tịch kiêm giám đốc điều hành tổ chức Hoa hậu Thế giới
  • Wilnelia Merced – Hoa hậu Thế giới 1975 và hiện là giám đốc của quỹ từ thiện của riêng mình ở Puerto Rico
  • Aminurta Kang – đạo diễn nhà hát, Trung Quốc và Bắc Mỹ
  • Krish Naidoo – Đại sứ quốc tế của Hoa hậu Thế giới
  • Pearl Luthuli – Điều hành thương mại và dịch vụ đài truyền hình quốc gia Nam Phi SABC
  • Lindiwe Mahlangu – Giám đốc điều hành công ty du lịch Joburg
  • Precious Moloi-Motsepe – Chủ tịch hiệp hội thời trang quốc tế châu Phi
  • Graham Cooke – Chủ tịch World Travel
Có thể bạn quan tâm  Toxocara canis là gì? Chi tiết về Toxocara canis mới nhất 2021

Danh sách thí sinh tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 109 thí sinh tham gia cuộc thi.

Quốc gia Thí sinh Tuổi Chiều cao
(cm)
Thành phố quê hương Khu vực
21px Flag of Albania.svg Albania Egla Harxhi[11] 17 175 Tirana Châu Âu
23px Flag of Angola.svg Angola Brigith dos Santos[12] 18 180 Luanda Châu Phi
23px Flag of Antigua and Barbuda.svg Antigua và Barbuda Athina James[13] 18 180 St. John’s Caribbean
23px Flag of Argentina.svg Argentina Agustina Quinteros[14] 18 176 Santa Rosa Châu Mỹ
23px Flag of Aruba.svg Aruba Christina Trejo[15] 20 175 Tanki Flip Caribbean
23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc Katie Richardson[16] 20 178 Albion Park Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Austria.svg Áo Kathrin Krahfuss[17] 23 177 Graz Châu Âu
23px Flag of the Bahamas.svg Bahamas Tinnyse Johnson[18] 21 176 Nassau Caribbean
23px Flag of Barbados.svg Barbados Natalie Griffith[19] 18 168 Bridgetown Caribbean
23px Flag of Belarus.svg Belarus Volha Khizhynkova[20] 21 184 Vitebsk Châu Âu
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ Alizée Poulicek[21] 21 175 Bruxelles Châu Âu
23px Flag of Belize.svg Belize Charmaine Chinapen[22] 21 174 Thành phố Belize Châu Mỹ
22px Flag of Bolivia.svg Bolivia Jackelin Arias 18 177 Santa Cruz Châu Mỹ
23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina Tanja Vujičić[23] 18 178 Mostar Châu Âu
23px Flag of Botswana.svg Botswana Itseng Kgomotso[24] 19 178 Gaborone Châu Phi
22px Flag of Brazil.svg Brasil Tamara Almeida 23 174 Ipatinga Châu Mỹ
23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria Julia Yurevich[25] 19 177 Kozloduy Châu Âu
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada Leah Ryerse[26] 20 178 Hamilton Châu Mỹ
23px Flag of the Cayman Islands.svg Quần đảo Cayman Nicosia Lawson[27] 25 175 George Town Caribbean
23px Flag of Chile.svg Chile Nataly Chilet[28] 23 175 Santiago Châu Mỹ
23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc Mai Nghiên Lăng[29] 24 180 Đại Liên Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of the Republic of China.svg Đài Loan Lâm Khiết Minh[30] 24 173 Đài Trung Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Colombia.svg Colombia Katherine Medina[31] 17 180 Medellín Châu Mỹ
20px Flag of the Democratic Republic of the Congo.svg Cộng hòa Dân chủ Congo Christelle Ndila[32] 18 174 Kinshasa Châu Phi
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Amalia Matamoros 19 175 San Juan de Naranjo Châu Mỹ
23px Flag of Croatia.svg Croatia Josipa Kusić[33] 20 182 Zagreb Châu Âu
23px Flag of Cura%C3%A7ao.svg Curaçao Norayla Francisco[34] 23 181 Willemstad Caribbean
23px Flag of Cyprus.svg Síp Mari Vasileiou[35] 18 168 Larnaca Châu Âu
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc Zuzana Jandová[36] 20 180 Karviná Châu Âu
20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch Lisa Lents[37] 21 177 Copenhagen Châu Âu
23px Flag of the Dominican Republic.svg Cộng hòa Dominican Nathali Montes de Oca[38] 21 175 Santo Domingo Este Caribbean
23px Flag of Ecuador.svg Ecuador Marjorie Cevallos[39] 22 183 Guayaquil Châu Mỹ
Ai Cập Ai Cập Sanaa Ismail Hamed[40] 24 175 Alexandria Châu Phi
23px Flag of El Salvador.svg El Salvador Gabriela Gavidia 18 173 La Libertad Châu Mỹ
23px Flag of England.svg Anh Laura Coleman 22 175 Leicester Châu Âu
23px Flag of Ethiopia.svg Ethiopia Hibret Fekadu[41] 18 180 Addis Abeba Châu Phi
Phần Lan Phần Lan Linda Wikstedt 19 174 Helsinki Châu Âu
23px Flag of France.svg Pháp Laura Tanguy[42] 20 175 Angers Châu Âu
Gruzia Gruzia Khatuna Skhirtladze[43] 18 177 Tbilisi Châu Âu
23px Flag of Germany.svg Đức Anne Katrin Walter[44] 21 172 Dahme-Spreewald Châu Âu
23px Flag of Ghana.svg Ghana Frances Takyi-Mensah[45] 22 180 Elmina Châu Phi
23px Flag of Gibraltar.svg Gibraltar Krystel Robba 22 178 Gibraltar Châu Âu
Hy Lạp Hy Lạp Angeliki Kalaitzi[46] 24 173 Thessaloniki Châu Âu
23px Unofficial flag of Guadeloupe %28local%29.svg Guadeloupe Frédérika Charpentier[47] 23 175 Basse-Terre Caribbean
23px Flag of Guatemala.svg Guatemala Maribel Arana[48] 23 174 Thành phố Guatemala Châu Mỹ
23px Flag of Guyana.svg Guyana Christa Simmons[49] 23 173 Georgetown Châu Mỹ
23px Flag of Honduras.svg Honduras Gabriela Zavala[50] 23 183 San Pedro Sula Châu Mỹ
23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông Trần Sảnh Dương[51] 24 168 Hồng Kông Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Hungary.svg Hungary Szilvia Freire[52] 24 174 Budapest Châu Âu
21px Flag of Iceland.svg Iceland Alexandra Ívarsdóttir[53] 18 180 Reykjavík Châu Âu
Ấn Độ Ấn Độ Parvathy Omanakuttan[54] 21 175 Kottayam Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Indonesia.svg Indonesia Sandra Angelia[55] 22 168 Surabaya Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Ireland.svg Ireland Sinéad Noonan[56] 21 175 County Meath Châu Âu
21px Flag of Israel.svg Israel Tamar Ziskind[57] 23 176 Haifa Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Italy.svg Ý Claudia Russo[58] 25 178 Messina Châu Âu
23px Flag of Jamaica.svg Jamaica Brittany Lyons[59] 19 166 Kingston Caribbean
Nhật Bản Nhật Bản Kubodera Mizuki[60] 21 173 Kanagawa Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan Alfina Nassyrova[61] 20 175 Almaty Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Kenya.svg Kenya Ruth Kinuthia[62] 22 184 Nairobi Châu Phi
23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc Choi Bo In 22 169 Seoul Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Latvia.svg Latvia Ina Avlasēviča[63] 20 180 Dobele Châu Âu
23px Flag of Lebanon.svg Liban Rosarita Tawil 20 178 Beirut Châu Á – Thái Bình Dương
Litva Litva Gabrielė Martirosianaitė 17 176 Kaunas Châu Âu
23px Flag of Malaysia.svg Malaysia Soo Wincci[64] 23 170 Selangor Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Malta.svg Malta Martha Fenech 17 170 St. Julian’s Châu Âu
23px Martinique Elodie Delor[65] 18 183 Fort-de-France Caribbean
23px Flag of Mauritius.svg Mauritius Olivia Carey[66] 19 170 Vacoas Châu Phi
México México Anagabriela Espinoza[67] 20 180 Monterrey Châu Mỹ
23px Flag of Moldova.svg Moldova Iana Varnacova[68] 17 180 Chişinău Châu Âu
Mông Cổ Mông Cổ Anun Chinbat 23 173 Ulan Bator Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Montenegro.svg Montenegro Mariana Mihajlović[69] 18 180 Plavnica Châu Âu
23px Flag of Namibia.svg Namibia Marelize Robberts[70] 21 180 Windhoek Châu Phi
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Carmen Kool 22 178 Arnhem Châu Âu
23px Flag of New Zealand.svg New Zealand Kahurangi Taylor[71] 17 180 Auckland Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Nigeria.svg Nigeria Adaeze Igwe[72] 18 173 Awka Châu Phi
23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland Judith Wilson[73] 23 180 Enniskillen Châu Âu
21px Flag of Norway.svg Na Uy Lene Egeli[74] 21 178 Stavanger Châu Âu
23px Flag of Paraguay.svg Paraguay Gabriela Rejala[75] 19 173 Ñemby Châu Mỹ
23px Flag of Peru.svg Peru Annmarie Dehainaut[76] 18 175 Lima Châu Mỹ
23px Flag of the Philippines.svg Philippines Danielle Castaño[77] 18 174 Quezon Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Poland.svg Ba Lan Klaudia Ungerman 20 180 Wysieradz Châu Âu
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Andréia Rodrigues 24 175 Lisboa Châu Âu
23px Flag of Puerto Rico.svg Puerto Rico Ivonne Orsini[78] 20 175 Bayamón Caribbean
23px Flag of Russia.svg Nga Ksenia Sukhinova[79] 21 178 Tyumen Châu Âu
23px Flag of Scotland.svg Scotland Stephanie Willemse[80] 19 180 Glasgow Châu Âu
23px Flag of Serbia.svg Serbia Nevena Lipovac 19 175 Beograd Châu Âu
23px Flag of Seychelles.svg Seychelles Elena Angione[81] 22 168 Mahé Châu Phi
23px Flag of Sierra Leone.svg Sierra Leone Tyrilla Gouldson[82] 24 188 Freetown Châu Phi
23px Flag of Singapore.svg Singapore Trần Faraliza[83] 22 175 Singapore Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia Edita Krešáková[84] 19 180 Seňa Châu Âu
23px Flag of South Africa.svg Nam Phi Tansey Coetzee[85] 23 174 Johannesburg Châu Phi
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Patricia Rodríguez[86] 18 179 Granadilla de Abona Châu Âu
23px Flag of Sri Lanka.svg Sri Lanka Rochelle Correa 24 180 Colombo Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Saint Lucia.svg St. Lucia Joy-Ann Biscette[87] 22 173 Castries Caribbean
23px Flag of Eswatini.svg Swaziland Tiffany Simelane[88] 20 172 Mhlambanyatsi Châu Phi
23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển Jennifer Palm Lundberg [89] 22 176 Sigtuna Châu Âu
23px Flag of Tanzania.svg Tanzania Nasreem Ndiye 22 174 Mwanza Châu Phi
23px Flag of Thailand.svg Thái Lan Ummarapas Jullakasian[90] 23 173 Bangkok Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad và Tobago Gabrielle Walcott[91] 23 170 Petit Valley Caribbean
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Leyla Tuğutlu[92] 19 175 Istanbul Châu Âu
23px Flag of Uganda.svg Uganda Dora Mwima[93] 18 175 Tororo Châu Phi
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina Irina Zhuravskaya[94] 18 177 Kiev Châu Âu
23px Flag of the United States.svg Mỹ Lane Lindell[95] 18 177 Tampa Bay Châu Mỹ
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay Fatimih Dávila[96] 20 175 Montevideo Châu Mỹ
23px Flag of Venezuela.svg Venezuela Hannelly Quintero[97] 23 176 Caracas Châu Mỹ
23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam Dương Trương Thiên Lý[98] 19 169 Đồng Tháp Châu Á – Thái Bình Dương
23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales Chloe Morgan[99] 22 175 Cwmbran Châu Âu
23px Flag of Zambia.svg Zambia Winfridah Mofu[100] 19 172 Lusaka Châu Phi
23px Flag of Zimbabwe.svg Zimbabwe Cynthia Muvirimi[101] 25 170 Harare Châu Phi
Có thể bạn quan tâm  Chittagong là gì? Chi tiết về Chittagong mới nhất 2021

Những quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự trở lại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Seychelles lần cuối tham dự năm 1999.
  • Antigua và Barbuda, Ai Cập và Honduras tham dự lần cuối năm 2004.
  • Đài Loan tham dự lần cuối năm 2005.
  • Barbados, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bồ Đào Nha, St. Lucia, Uruguay và Zambia tham dự lần cuối năm 2006.

Những quốc gia và vùng lãnh thổ bỏ cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 23px Flag of Estonia.svg Estonia: Rút lui vì không tìm được tài trợ.
  • 23px Flag of Grenada.svg Grenada: Rất lâu mới có đại diện cho cuộc thi Hoa hậu Thế giới, họ chỉ gửi mới có 3 đại diện trong 58 năm.
  • 23px Flag of North Macedonia.svg Macedonia FYRO: Rút lui vì không tìm được tài trợ.
  • 16px Flag of Nepal.svg   Nepal: Tổ chức Hoa hậu Nepal đã cho biết cuộc thi sẽ diễn ra từ 23 tháng 08, 2008 nhưng không biết ngày kết thúc.[102]
  • 23px Flag of Panama.svg Panama: Kathya Saldaña không được cấp visa để đến Nam Phi dự thi.
  • 23px Flag of Romania.svg România: Rút lui vì không tìm được tài trợ.
  • 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia: Rút lui vì không tìm được tài trợ.
  • 23px Flag of Suriname.svg Suriname: Mireille Nederbiel không được ban tổ chức cuộc thi Hoa hậu quốc gia cử đi thi Hoa hậu Thế giới.

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • 23px Flag of Chile.svg Chile: Nataly Chilet từng lọt vào Top 8 cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2005. Ở cuộc thi này cô còn đoạt thêm giải thưởng phụ Miss Photogenic (Hoa hậu Ảnh).
  • 23px Flag of South Africa.svg Nam Phi: Tansey Coetzee từng lọt vào Top 15 cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2008. Ngoài ra cuộc thi có thêm một số thí sinh khác cũng từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2008 nhưng không lọt vào chung kết là Athina James (Antigua và Barbuda), Alizee Poulicek (Bỉ), Laura Tanguy (Pháp), Alfina Nassyrova (Kazakhstan) và Olivia Carey (Mauritius).
  • 23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông: Edelweiss Cheung không tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới mà chuyển sang tham dự Hoa hậu Quốc tế Trung Quốc 2009, cô được thay thế bởi á hậu 1 Skye Chan.
  • 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay: Gabriela Rejala tham dự cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2009 và lọt Top 16.
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines: Janina San Miguel được thay thế bởi Á hậu 1 Danielle Castano vì lý do riêng tư.
  • 23px Flag of Thailand.svg Thái Lan: Cuộc thi Hoa hậu Thế giới Thái Lan bị hoãn do cái chết của công chúa Galyani Vadhana. Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Thế giới Thái Lan 2007 Ummarapas Jullakasian trở thành người đại diện cho Thái Lan tham dự cuộc thi.
  • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam: Trước đây, người chiến thắng của cuộc thi Hoa hậu Việt Nam sẽ là đại diện tại Hoa hậu Thế giới. Nhưng Hoa hậu Việt Nam 2008 Trần Thị Thùy Dung không được cho phép tham dự Hoa hậu Thế giới do cô chưa tốt nghiệp Trung học phổ thông. Á hậu 1 và 2 của cuộc thi cũng không được cấp phép tham gia. Hoa hậu Thế giới người Việt 2007 Ngô Phương Lan tiếp tục từ chối trở thành đại diện Việt Nam tại cuộc thi. Cuối cùng, Á hậu 2 Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2008 Dương Trương Thiên Lý được chọn đi thay thế.
  • 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển: Jennifer Palm Lundberg là Á hậu 3 tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới Thụy Điển. Cô được chọn đi thay thế sau khi đương kim hoa hậu bị tước vương miện và các Á hậu 1 và 2 đều từ chối nhận vương miện vì nhiều lý do khác nhau.
  • 22px Flag of Brazil.svg Brazil: Tamara Almeida từng đoạt danh hiệu Á hoàng 3 tại cuộc thi Nữ hoàng Du lịch Quốc tế 2007, nhưng lúc đó cô đại diện cho vùng lãnh thổ Fernando de Noronha của Brazil.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Angela Chow and Tumisho Masha to host Miss World 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.

  2. ^ “Miss World 2009”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  3. ^ “Ukraine mất quyền đăng cai Miss World 2008 vì chiến tranh – VnExpress Giải Trí”. VnExpress – Tin nhanh Việt Nam. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  4. ^ “RUSSIA IS THE NEW MISS WORLD!”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.
  5. ^ “Russian crowned Miss World 2008”. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2008.
  6. ^ “Global Beauties: 11/29 – Mexico wins Beach Beauty Fast Track”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.
  7. ^ “Global Beauties: 12/03 – Russia wins Top Model Fast Track”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.
  8. ^ “Global Beauties: 12/05 – Iceland wins Sports Fast Track”. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.
  9. ^ “Global Beauties: 12/07 – Barbados wins Talent Fast Track”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.
  10. ^ “Four finalists of Beauty with a Purpose Chosen”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.
  11. ^ “Miss Albania 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2008.
  12. ^ “Lesliana Pereira tem tudo para fazer história no Miss Universo”. Angola Press. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008.
  13. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  14. ^ “La representante pampeana es Miss Internacional Argentina 08”. Diario Panorama. ngày 19 tháng 4 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2008.
  15. ^ “Miss Aruba”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  16. ^ Madden, James (ngày 10 tháng 4 năm 2008). “Girl from the Gong to take on the world”. The Australian. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2008.
  17. ^ “Miss Austria Wahl 2008 im Magna Racino Ebreichsdorf (NÖ)”. Wien-konkret. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2008.
  18. ^ “Miss World Bahamas 2008”. Global Beauties. ngày 29 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  19. ^ “Crowd pleasers”. The Nation Newspaper. ngày 17 tháng 9 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  20. ^ “Мисс Беларусь 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  21. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  22. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  23. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  24. ^ Mooketsi, Lekopanye (ngày 17 tháng 12 năm 2007). “New Miss Botswana Pledges To Make A Difference”. Mmegi Online. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2008.
  25. ^ “Miss Bulgaria 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2008.
  26. ^ “Hamilton Woman Wins “Miss World Canada” Contest” (Thông cáo báo chí). Miss World Canada. ngày 17 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2008.
  27. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  28. ^ http://chileancharm.com/2008_CHILE_MUNDO/index.htm
  29. ^ “Thư viện ảnh Mai Nghiên Lăng”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2008.
  30. ^ “Miss Chinese taipei World 2008”. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008.
  31. ^ “Miss Mundo Colombia 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
  32. ^ “Miss DR Congo 2008”. Radio Okapi. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2008.
  33. ^ http://www.javno.com/hr/moda-i-ljepota/clanak.php?id=162088
  34. ^ “JENIFEER MERCELINA KORONA KOMO MISS UNIVERSO KORSOU”. Extra. ngày 3 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2008.
  35. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  36. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  37. ^ “Miss World Denmark 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2008.
  38. ^ “Miss Mundo Dominicana 2008”. Bellezas Dominicana.
  39. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  40. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  41. ^ “MISS WORLD ETHIOPIA 2008 – Hibret Fekadu”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2020.
  42. ^ Miss France World 2008
  43. ^ “Miss Georgia 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2008.
  44. ^ “Miss World Deutschland 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008.
  45. ^ Miss Ghana 2007/8
  46. ^ “Λαμπερός 19ος Διαγωνισμός Ομορφιάς”. Antenna TV. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2008.
  47. ^ “Miss Guadeloupe World 2008”. Extra. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2008.
  48. ^ “Miss Guatemala 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2008.
  49. ^ “Miss World Guyana 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2008.
  50. ^ “Miss Honduras Mundo 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2008.
  51. ^
    [1]
  52. ^ “A Kiralynö (Miss Hungary) 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  53. ^ “Alexandra Helga valin ungfrú Ísland”. MBL. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2008.
  54. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  55. ^ “Sandra Angelia Jadi Miss Indonesia 2008”. Inilah. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2008.
  56. ^ “Miss Ireland”. Bebo. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2008.
  57. ^ “Miss Israel 2008”. Global Beauties. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008.
  58. ^ “Claudia Russo siciliana di Messina è la nuova Miss Mondo Italia 2008”. Miss Mondo Italia. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  59. ^ “Global Beauties – Miss Jamaica World 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
  60. ^ http://www.voy.com/185349/33015.html[liên kết hỏng]
  61. ^ Мисс Казахстан 2007 – Мисс Вселенная и Мисс Мира
  62. ^ “Miss Kenya 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  63. ^ “Noteikti konkursa “Mis un Misters Latvija 2006” uzvarētāji”. TVNET Zinas. ngày 27 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008.
  64. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2020.
  65. ^ “EMiss World Martinique designated”. Global Beauties. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008.
  66. ^ “Plusieurs cordes à l’arc d’Olivia Carey”. L’Express. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008.
  67. ^ “Elisa Nájera, Nuestra Belleza México”. Milenio. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008.
  68. ^ “Miss Moldavia 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2008.
  69. ^ “Miss Montenegro 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2008.
  70. ^ “Miss Namibia 2008”. The Shebeen. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2008.
  71. ^ “Student crowned Miss New Zealand”. New Zealand Herald. ngày 5 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008.
  72. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  73. ^ “Global Beauties – Miss Northern Ireland 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  74. ^ “Froken Norge 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  75. ^ “Anoche eligieron nuevas bellezas paraguayas 2008”. ABC Digital. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008.
  76. ^ “ANNMARIE DEHAINAUT SE CORONÓ COMO MISS PERÚ WORLD 2008”. Peru.com. ngày 12 tháng 7 năm 2008.
  77. ^ Pangilinan, Ed (ngày 10 tháng 3 năm 2008). “UST alumna wins Bb. Pilipinas crown”. The Manila Times. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008.
  78. ^ De San Juan la corona
  79. ^ Miss Russia 2007
  80. ^ “Stunning Lisa takes second place at final”. The Hamilton Advertiser. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2008.
  81. ^ “Miss Seychelles 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2008.
  82. ^ “Miss Sierra Leone 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  83. ^ Belleza del Mundo – Miss Singapore World 2008
  84. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  85. ^ “Miss SA 2007”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  86. ^ “Miss Tây Ban Nha 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  87. ^ “Miss St. Lucia World 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2008.
  88. ^ Miss Swaziland 2008/2009
  89. ^ Miss World Sweden 2008
  90. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  91. ^ Bản mẫu:Chú thích website
  92. ^ İşte Türkiye’nin en güzel kızı
  93. ^ “Miss Uganda 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008.
  94. ^ “Мисс Украина 2008”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.
  95. ^ Miss World United States 2008
  96. ^ “The Times of Beauty”. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  97. ^ Miss World Venezuela 2008[liên kết hỏng]
  98. ^ “Miss Vietnam World 2008”. Bellezas del Mundo. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
  99. ^ “WalesOnline: News, sport, weather and events from across Wales”. walesonline. Truy cập 15 tháng 10 năm 2015.
  100. ^ Miss Zambia 2008
  101. ^ Miss Tourism Zimbabwe 2007
  102. ^ “Global Beauties – Miss Nepal contest in trouble”. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hoa_hậu_Thế_giới_2008&oldid=65013602”

Từ khóa: Hoa hậu Thế giới 2008, Hoa hậu Thế giới 2008, Hoa hậu Thế giới 2008

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (193 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn