How I Met Your Mother (phần 7) là gì? Chi tiết về How I Met Your Mother (phần 7) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

How I Met Your Mother (phần 7)
How I Met Your Mother Season 7 DVD.jpg

Bìa đĩa DVD tại khu vực 1
Quốc gia gốc Hoa Kỳ
Số tập phim 24[1]
Phát hành
Kênh gốc CBS
Thời gian
phát sóng
19 tháng 9 năm 2011 –
14 tháng 5 năm 2012
Mùa phim
← Trước
Phần 6
Sau →
Phần 8
Danh sách tập phim How I Met Your Mother

Phần thứ bảy của loạt phim hài kịch tình huống truyền hình dài tập Hoa Kỳ How I Met Your Mother được xác nhận vào tháng 3 năm 2011, cùng việc công bố về phần tám của bộ phim.[2] Phần phim này được công chiếu trên đài CBS ngày 19 tháng 9 năm 2011 với hai tập phim chiếu liên tiếp và kết thúc vào ngày 14 tháng 5 năm 2012.[3]

Dàn diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Josh Radnor trong vai Ted Mosby (24 tập)
  • Jason Segel trong vai Marshall Eriksen (24 tập)
  • Cobie Smulders trong vai Robin Scherbatsky (24 tập)
  • Neil Patrick Harris trong vai Barney Stinson (24 tập)
  • Alyson Hannigan trong vai Lily Aldrin (24 tập)
  • Bob Saget trong vai Ted Tương lai (lồng tiếng) (không được ghi tên) (24 tập)

Dàn diễn viên phụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kal Penn trong vai Kevin (9 tập)
  • Lyndsy Fonseca trong vai Penny (7 tập)
  • David Henrie trong vai Luke (7 tập)
  • Becki Newton trong vai Quinn Garvey (7 tập)
  • Nazanin Boniadi trong vai Nora (5 tập)
  • Chris Elliott trong vai Mickey Aldrin (5 tập)
  • Ellen D. Williams trong vai Patrice (4 tập)
  • Ashley Williams trong vai Victoria (4 tập)
  • Alexis Denisof trong vai Sandy Rivers (4 tập)
  • Vicki Lewis trong vai Dr. Sonya (3 tập)
  • Martin Short trong vai Garrison Cootes, Marshall’s boss (3 tập)
  • Frances Conroy trong vai Loretta Stinson (2 tập)
  • Wayne Brady trong vai James Stinson (2 tập)
  • Bill Fagerbakke trong vai Marvin Eriksen, Sr. (2 tập)
  • Ray Wise trong vai Robin Scherbatsky, Sr., cha của Robin (1 tập)
  • Suzie Plakson trong vai Judy Eriksen (1 tập)
  • Cristine Rose trong vai Virginia Mosby (1 tập)
  • Joe Nieves trong vai Carl (1 tập)
  • Chris Romano trong vai Punchy (1 tập)
  • Marshall Manesh trong vai Ranjit (1 tập)

Diễn viên khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Conan O’Brien trong vai một người khách của quán (không được ghi tên)[4]
  • Katie Holmes trong vai Naomi/Slutty Pumpkin[5]
  • “Weird Al” Yankovic trong vai Chính anh
  • Ernie Hudson trong vai Chính anh
  • Brendan Robinson trong vai Ned

Các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Số tập
tổng thể
Số tập
theo phần
Tên tập phim Đạo diễn Biên kịch Ngày công chiếu Mã sản xuất Khán giả Hoa Kỳ
(theo triệu người)
137 1 “The Best Man” Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 19 tháng 9, 2011 (2011-09-19) 7ALH01 11.00[6]
138 2 “The Naked Truth” Pamela Fryman Stephen Lloyd 19 tháng 9, 2011 (2011-09-19) 7ALH02 12.22[6]
139 3 “Ducky Tie” Rob Greenberg Carter Bays & Craig Thomas 26 tháng 9, 2011 (2011-09-26) 7ALH03 10.50[7]
140 4 “The Stinson Missile Crisis” Pamela Fryman Kourtney Kang 3 tháng 10, 2011 (2011-10-03) 7ALH04 10.39[8]
141 5 “Field Trip” Pamela Fryman Jamie Rhonheimer 10 tháng 10, 2011 (2011-10-10) 7ALH06 8.89[9]
142 6 “Mystery vs. History” Pamela Fryman Chuck Tatham 17 tháng 10, 2011 (2011-10-17) 7ALH05 9.81[10]
143 7 “Noretta” Pamela Fryman Matt Kuhn 24 tháng 10, 2011 (2011-10-24) 7ALH07 9.87[11]
144 8 “The Slutty Pumpkin Returns” Pamela Fryman Tami Sagher 31 tháng 10, 2011 (2011-10-31) 7ALH08 10.49[12]
145 9 “Disaster Averted” Michael Shea Robia Rashid 7 tháng 11, 2011 (2011-11-07) 7ALH09 10.28[13]
146 10 “Tick Tick Tick…” Pamela Fryman Chris Harris 14 tháng 11, 2011 (2011-11-14) 7ALH10 10.42[14]
147 11 “The Rebound Girl” Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 21 tháng 11, 2011 (2011-11-21) 7ALH11 10.01[15]
148 12 “Symphony of Illumination” Pamela Fryman Joe Kelly 5 tháng 12, 2011 (2011-12-05) 7ALH12 11.51[16]
149 13 “Tailgate” Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 2 tháng 1, 2012 (2012-01-02) 7ALH13 10.14[17]
150 14 “46 Minutes” Pamela Fryman Dan Gregor & Doug Mand 16 tháng 1, 2012 (2012-01-16) 7ALH14 10.08[18]
151 15 “The Burning Beekeeper” Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 6 tháng 2, 2012 (2012-02-06) 7ALH17 9.98[19]
152 16 “The Drunk Train” Pamela Fryman Craig Gerard & Matthew Zinman 13 tháng 2, 2012 (2012-02-13) 7ALH16 9.01[20]
153 17 “No Pressure” Pamela Fryman George Sloan 20 tháng 2, 2012 (2012-02-20) 7ALH15 9.68[21]
154 18 “Karma” Pamela Fryman Stephen Lloyd 27 tháng 2, 2012 (2012-02-27) 7ALH18 9.07[22]
155 19 “The Broath” Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 19 tháng 3, 2012 (2012-03-19) 7ALH19 8.15[23]
156 20 “Trilogy Time” Pamela Fryman Kourtney Kang 9 tháng 4, 2012 (2012-04-09) 7ALH23 8.00[24]
157 21 “Now We’re Even” Pamela Fryman Chuck Tatham 16 tháng 4, 2012 (2012-04-16) 7ALH22 7.24[25]
158 22 “Good Crazy” Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 30 tháng 4, 2012 (2012-04-30) 7ALH20 7.99[26]
159 23 “The Magician’s Code, Phần 1” Pamela Fryman Jennifer Hendriks 14 tháng 5, 2012 (2012-05-14) 7ALH21 8.30[27]
160 24 “The Magician’s Code, Phần 2” Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 14 tháng 5, 2012 (2012-05-14) 7ALH24 8.87[27]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Thanks for all the nice comments! Hope you like the other 22!”. ngày 20 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011.

  2. ^ “How I Met Your Mother Renewed for Two More Seasons”. AOL TV. ngày 7 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011.
  3. ^ Seidman, Robert (ngày 29 tháng 6 năm 2011). “CBS Announces Fall 2011 Premiere Dates”. TV By the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2011.
  4. ^ “Conan O’Brien Books ‘How I Met Your Mother’ Extra Gig”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011.
  5. ^ “First Look At Katie Holmes As How I Met Your Mother Slutty Pumpkin”. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2011.
  6. ^ a ă Seidman, Robert (ngày 20 tháng 9 năm 2011). “Monday Broadcast Final Ratings: ‘Two and a Half Men,’ ‘2 Broke Girls,’ DWTS Adjusted Up; ‘Castle’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012.
  7. ^ Gorman, Bill (ngày 27 tháng 9 năm 2011). “Monday Broadcast Final Ratings: ‘Terra Nova,’ ‘2.5 Men,’ ‘Castle,’ HIMYM, ‘Hart Of Dixie,’ ‘Broke Girls’ Adjusted Up; ‘Gossip Girl,’ ‘Mike & Molly’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  8. ^ Seidman, Robert (ngày 4 tháng 10 năm 2011). “Monday Broadcast Final Ratings: ‘Terra Nova,’ ‘2.5 Men,’ ‘2 Broke Girls’ Adjusted Up; ‘Castle’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011.
  9. ^ Gorman, Bill (ngày 11 tháng 10 năm 2011). “Monday Final Ratings: ‘Terra Nova,’ ‘House,’ Unscrambled; ‘Mother,’ ‘Sing Off,’ ‘Broke Girls,’ ‘2.5 Men,’ ‘Hawaii 5-0’ Adjusted Up; ‘Dancing,’ ‘Castle,’ ‘Mike & Molly’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011.
  10. ^ Seidman, Robert (ngày 18 tháng 10 năm 2011). “TV Monday Final Ratings: ‘Terra Nova,’ ‘HIMYM,’ ‘2 Broke Girls,’ ‘2.5 Men,’ Adjusted Up; ‘Castle,’ ‘Hart of Dixie’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011.
  11. ^ Seidman, Robert (ngày 25 tháng 10 năm 2011). “Monday Final Ratings: World Series Game 5 Draws 14.3 Million; ‘Dancing,’ ‘Gossip Girl’ Adjusted Up; ‘Castle,’ ‘2 Broke Girls,’ ‘2.5 Men,’ ‘Mike & Molly,’ ‘Hawaii Five-0’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011.
  12. ^ Seidman, Robert (ngày 1 tháng 11 năm 2011). “Monday Final Ratings: ‘How I Met Your Mother,’ ‘2 Broke Girls,’ ‘Hawaii Five-0’ Adjusted Up; ‘Castle Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2011.
  13. ^ Seidman, Robert (ngày 8 tháng 11 năm 2011). “Monday Final Ratings: ‘2 Broke Girls,’ ‘2.5 Men,’ ‘Hawaii Five-0,’ ‘House,’ ‘DWTS’ ‘The Sing Off’ Adjusted Up; ‘Castle Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2011.
  14. ^ Gorman, Bill (ngày 15 tháng 11 năm 2011). “Monday Final Ratings: ‘Two And A Half Men,’ ‘How I Met Your Mother,’ ‘Hart Of Dixie’ Adjusted Up, ‘Dancing,’ ‘Sing Off,’ ‘Rock Center,’ ’20/20′ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2011.
  15. ^ Gorman, Bill (ngày 22 tháng 11 năm 2011). “Monday Final Ratings: ‘How I Met Your Mother,’ ‘2 Broke Girls’ Adjusted Up; ‘Dancing,’ ‘Castle’ ‘You Deserve It’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011.
  16. ^ Gorman, Bill (ngày 6 tháng 12 năm 2011). “Monday Final Ratings: ‘Two And A Half Men’ Adjusted Up”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011.
  17. ^ Gorman, Bill (ngày 4 tháng 1 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘2 Broke Girls,’ ‘2.5 Men’ Adjusted Up; ‘Celebrity Wife Swap,’ ‘Rock Center’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2012.
  18. ^ Gorman, Bill (ngày 18 tháng 1 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘2 Broke Girls’ Adjusted Up; ‘Castle’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2012.
  19. ^ Seidman, Robert (ngày 7 tháng 2 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘The Voice,’ ‘Alcatraz,’ ‘House,’ ‘Two and a Half Men’ Adjusted Up”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2012.
  20. ^ Gorman, Bill (ngày 14 tháng 2 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘The Voice,’ ‘2 Broke Girls,’ ‘Two And A Half Men,’ ‘Mike & Molly,’ ‘Hawaii Five-0’ Adjusted Up”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2012.
  21. ^ Bibel, Sara (ngày 22 tháng 2 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘The Voice,’ ‘House,’ ‘Two and a Half Men,’ ‘Hawaii Five-0’ Adjusted Up”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012.
  22. ^ Amanda Kondolojy (ngày 28 tháng 2 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘2 Broke Girls’ Adjusted Up; ‘Smash,’ ‘Castle’ Adjusted Down + ‘Daytona 500’ Final Ratings”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012.
  23. ^ Seidman, Robert (ngày 20 tháng 3 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘The Voice,’ ‘Alcatraz,’ ‘House ‘How I Met Your Mother,’ ‘2 Broke Girls’ Adjusted Up; ‘Castle,’ ‘Smash,’ ‘Mike & Molly’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2012.
  24. ^ Bibel, Sara (ngày 10 tháng 4 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘How I Met Your Mother’, ‘Bones’, ‘2 Broke Girls’, ‘Two and a Half Men’, ‘The Voice’, ‘Dancing With The Stars’ Up; ‘House’, ‘Smash’ Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
  25. ^ Kondolojy, Amanda (ngày 17 tháng 4 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘The Voice,’ ‘Mother,’ ‘Bones,’ ‘2 Broke Girls,’ ‘2.5 Men’ & ‘Dancing’ Adjusted Up; ‘Castle’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2012.
  26. ^ Bibel, Sara (ngày 1 tháng 5 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘Bones’, ‘How I Met Your Mother, ‘2 Broke Girls’, ‘Dancing With the Stars’ Adjusted Up; ‘Castle’ Adjusted Down”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012.
  27. ^ a ă Bibel, Sara (ngày 15 tháng 5 năm 2012). “Monday Final Ratings: ‘How I Met Your Mother’, ‘Two and a Half Men’, ‘Mike & Molly’, ‘America’s Got Talent’ & ‘The Bachelorette’ Adjusted Up”. TV by the Numbers. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012.

Liên kết chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • How I Met Your Mother Season 7 episodes”. TV Guide. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
  • “Shows A-Z – how i met your mother on cbs”. the Futon Critic. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
  • “How I Met Your Mother – Episode Guide”. MSN TV. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
  • “How I Met Your Mother: Episode Guide”. Zap2it. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=How_I_Met_Your_Mother_(phần_7)&oldid=64840614”



Từ khóa:
How I Met Your Mother (phần 7),
How I Met Your Mother (phần 7),
How I Met Your Mother (phần 7)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.6 (64 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn