Ishihara Satomi là gì? Chi tiết về Ishihara Satomi mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Ishihara Satomi
Godzilla Resurgence World Premiere Red Carpet- Ishihara Satomi.jpg

Ishihara năm 2016
Tên bản ngữ 石原 さとみ
Sinh Ishigami Kuniko
24 tháng 12, 1986 (34 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Quốc tịch Nhật Bản
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2003–hiện tại
Người đại diện Horipro
Chiều cao 157 cm (5 ft 2 in)

Ishigami Kuniko (

石神 (いしがみ) 国子 (くにこ) (Thạch Thần Quốc Tử)? sinh 24 tháng 12, 1986), được biết đến với nghệ danh Ishihara Satomi ( 石原 (いしはら) さとみ?), là một nữ diễn viên Nhật Bản xuất thân từ Tokyo.[1][2] Có chiều cao khiêm tốn 1,57 m nhưng cô luôn được xem như biểu tượng sắc đẹp của Nhật Bản.[3]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ishihara Satomi sinh ngày 24 tháng 12 năm 1986 tại Tokyo. Cô thuộc nhóm máu A, và chiều cao của cô là 157 cm.[4]

Satomi bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình vào năm 2003 khi mới 17 tuổi. Cô đã dành thời gian cân bằng giữa đóng phim truyền hình dài tập và phim điện ảnh. Trong quá trình đó, cô đã giành được một số giải thưởng như Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại cả Giải thưởng Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 27 và Giải thưởng Blue Ribbon lần thứ 46 cho phim Ông tôi.[5]

Công ty chủ quản của cô là Horipro.

Cô đã được bổ nhiệm làm một trong những đại sứ rước đuốc Thế vận hội Tokyo 2020.[6]

Cô được mệnh danh là Kim Tae Hee nước Nhật, đồng thời là một trong những biểu tượng nhan sắc hàng đầu đất nước hoa anh đào. Cô là ngôi sao hiếm hoi ở showbiz Nhật Bản không chụp hình gợi cảm quá mức hay phát hành sách ảnh bikini.[7] Cô chia sẻ bí quyết giúp bản thân ăn ít đi chính là nhờ thói quen nhai kỹ 30 lần trước khi nuốt. Đây là hành động giúp Satomi tự nhắc nhở bản thân và giảm bớt tốc độ ăn uống của mình.[8][9]

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tên phim Nhân vật Vai trò Thời điểm Kênh phát sóng Nguồn
Mado o Aketara (窓を開けたら) Yamamoto Usagi Vai chính 25 tháng 3, 2003 NHK [10]
Tramps Like Us Shibusawa Rumi Vai phụ 16 tháng 4, 2003 – 18 tháng 6, 2003 TBS [11][12]
Teru Teru Kazoku Fuyuko Vai phụ 29 tháng 9, 2003 – 27 tháng 3, 2004 NHK [13]
Tengoku e no Oenka Cheers: CheerVai chính ni Kaketa Seishun (天国への応援歌 チアーズ~チアリーディングに懸けた青春~) Morita Mikiko Vai chính 3 tháng 4, 2004 NTV [14]
Be-Bop High School Izumi Kyōko Vai chính 16 tháng 6, 2004 TBS [15]
Water Boys 2 Yazawa Shiori Vai phụ 6 tháng 7, 2004 – 21 tháng 9, 2004 Fuji TV [16]
Yoshitsune Shizuka Vai phụ 9 tháng 1, 2005 – 11 tháng 12, 2005 NHK [17][18]
H2: Kimi to Ita Hibi Koga Haruka Vai chính 13 tháng 1, 2005 – 24 tháng 3, 2005 TBS [19]
Akai Giwaku Oshima Yukiko Vai chính 15–29 tháng 6, 2005 TBS [20]
Kaidan Special “Chigiri” (怪談スペシャル 契り) Yui 2 tháng 8, 2005 Fuji TV [21]
Be-Bop High School 2 (ビー・バップ・ハイスクール2) Izumi Kyōko Vai chính 17 tháng 8, 2005 TBS [22]
Climber’s High (クライマーズ・ハイ) Mochizuki Ayako Vai phụ 10–17 tháng 12, 2005 NHK [23]
Nurse Aoi Misora Aoi Vai chính 10 tháng 1, 2006 – 21 tháng 3, 2006 Fuji TV [24][25]
Te no Ue no Shabondama (手の上のシャボン玉 ) Sakuraba Risa Vai phụ 5 tháng 9, 2006 NTV [26]
Nurse Aoi Special “Sakurakawa Byōin Saiaku no Hi” Misora Aoi Vai chính 26 tháng 9, 2006 Fuji TV [27]
Hyōten 2006 (氷点) Tsujiguchi Yōko Vai chính 25 tháng 11, 2006 – 26 tháng 11, 2006 TV Asahi [28]
Tsubasa no Oreta Tenshitachi 2007 (翼の折れた天使たち) Yoshimura Yuri Vai chính 26 tháng 2, 2007 – 1 tháng 3, 2007 Fuji TV [29]
Hanayome to Papa Uzaki Aiko Vai chính 10 tháng 4, 2007 – 26 tháng 6, 2007 Fuji TV [30]
Yonimo Kimyōna Monogatari: Aki no Tokubetsu Hen “Mirai Dōsōkai” (世にも奇妙な物語 秋の特別編「未来同窓会」) Matsui Haruka Vai chính 2 tháng 12, 2007 Fuji TV [31]
Koi no Karasawagi: Love Stories IV “Koe ga Furueru Onna” (恋のから騒ぎドラマスペシャル~Love StoriesIV~『声が震える女』) Hikoda Mutsumi Vai chính 30 tháng 11, 2007 NTV [32]
Maru Maru Chibi Maruko-chan Episode 26 (まるまるちびまる子ちゃん 第26回) Ping-Pong-Pang’s Lady( Dubbing) Vai phụ 6 tháng 12, 2007 Fuji TV [33]
Rokumeikan (鹿鳴館) Daitokuji Akiko Vai phụ 5 tháng 1, 2008 TV Asahi [34]
Puzzle (パズル) Ayukawa Misako Vai chính April 18, 2008 – June 20, 2008 TV Asahi [35]
Walkin’ Butterfly (ウォーキン・バタフライ) Hayase Yukari Vai khách mời July 11, 2008 – September 26, 2008 TV Tokyo [36]
Nagaiki Kyōsō! (長生き競争!) Yamada Eri Vai chính December 26, 2008 Fuji TV [37]
Voice: Inochi Naki Mono no Koe (ヴォイス~命なき者の声~) Kuboaki Kanako Vai phụ January 12, 2009 – March 23, 2009 Fuji TV [38]
Kochira Katsushika-ku Kameari Kōen-mae Hashutsujo Moeko (45 years trước) Vai khách mời August 8, 2009 TBS [39]
Hidarime Tantei Eye (左目探偵EYE) Sayama Hitomi Vai chính October 3, 2009 NTV [40]
Hadaka no Taishō Hinokuni Kumamoto Hen: Onna Gokoro ga Funka Surunode (裸の大将 火の国・熊本篇〜女心が噴火するので〜) Shimojō Tami Vai phụ October 24, 2009 Fuji TV [41]
Tsubakiyama Kachō no Nanokakan (椿山課長の七日間) Kazuyama Tsubaki December 19, 2009 TV Asahi [42]
Hidarime Tantei Eye (左目探偵EYE) Sayama Hitomi Vai chính January 23, 2010 – March 13, 2010 NTV [43]
Daibutsu Kaigan (大仏開眼) Nội Thân vương Abe (Thiên hoàng Kōken) Vai phụ April 3–10, 2010 NHK [44]
Toubō Bengoshi (逃亡弁護士) Ninomiya Emi Vai phụ July 6, 2010 – September 14, 2010 Fuji TV [45]
Reinouryokusha Odagiri Kyōko no Uso (霊能力者 小田霧響子の嘘) Odagiri Kyōko Vai chính October 10, 2010 – December 5, 2010 TV Asahi [46]
Saka no Ue no Kumo (坂の上の雲) Akiyama Sueko Vai phụ November 29, 2009 – December 25, 2011 NHK [47]
Bull Doctor (ブルドクター) Kamatsuda Chika Vai phụ July 6, 2011 – September 14, 2011 NTV [48]
Shimei to Tamashii no Limit (使命と魂のリミット) Himuro Yuki Vai chính November 5–12, 2011 NHK [49]
Dakatsu no Gotoku (蛇蝎のごとく) Furuda Shioko Vai phụ March 14, 2012 TV Tokyo [50]
Rich Man, Poor Woman (リッチマン、プアウーマン) Natsui Makoto Vai chính July 9, 2012 – September 17, 2012 Fuji TV [51]
Lucky Seven Special Kurihara Mizuki Vai phụ January 3, 2013 Fuji TV [52]
Rich Man, Poor Woman in New York (リッチマン、プアウーマン in ニューヨーク) Natsui Makoto Vai chính April 1, 2013 Fuji TV [53]
Yonimo Kimyōna Monogatari: 2013 Aki no Tokubetsu Hen “Karikon” (世にも奇妙な物語 ’13秋の特別編「仮婚」) Morita Narumi Vai chính October 12, 2013 Fuji TV [54]
Koi (恋) Yano Fumiko Vai chính December 16, 2013 TBS [55]
Shinshun Drama Special “Shinmaisha” Kaga Kyōichirō “Nemuri no Mori” (新春ドラマスペシャル「新参者 加賀恭一郎 眠りの森」) Asaoka Mio Vai phụ January 2, 2014 TBS [56]
Shitsuren Chocolatier (失恋ショコラティエ) Takahashi Saeko Vai chính January 13, 2014 – March 24, 2014 Fuji TV [57]
Honto ni Atta Kowai Hanashi 15 Shūnen Special: “S Douzan no Onna” (ほんとにあった怖い話15周年スペシャル「S銅山の女」) Yamabe Natsumi Vai chính August 16, 2014 Fuji TV [58]
Dear Sister (ディア・シスター) Fukazawa Misaki Vai chính October 16, 2014 – December 18, 2014 Fuji TV [59]
5-ji Kara 9-ji Made: Watashi ni Koi Shita Obōsan (5→9〜私に恋したお坊さん〜) Sakuraba Junko Vai chính October 12, 2015 – December 14, 2015 Fuji TV [60]
Jimi ni Sugoi! Kōetsu Girl: Kouno Etsuko (地味にスゴイ! 校閲ガール・河野悦子) Kouno Etsuko Vai chính October 5, 2016 – December 7, 2016 NTV [61]
Unnatural (アンナチュラル) Misumi Mikoto Vai chính January 12, 2018 – March 16, 2018 TBS [62]
Takane No Hana (高嶺の花) Tsukishima Momo Vai chính July 11, 2018 – September 2018 NTV [63]
Unsung Cinderella: Byoin Yakuzaishi no Shohosen (アンサング・シンデレラ 病院薬剤師の処方箋) Aoi Midori Vai chính July 16, 2020 – September 24, 2020 Fuji TV [64]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên phim Nhân vật Vai trò Thời điểm Nguồn
My Grandpa Godai Tamako April 5, 2003 [65]
Jam Films S Suberidai January 15, 2005 [66]
One Year in the North Komatsubara Tae January 15, 2005 [67]
Hōtai Club Kiba Emiko (Wara) September 15, 2007 [68]
Ginmakuban Sushi Ōji: New York e Iku Burusu Lily (Gal Shishō) Cameo April 19, 2008 [69]
Flying Rabbits Hayase Yukari Vai chính September 13, 2008 [70]
No Longer Human (“Ningen Shikkaku”) Yoshiko (Ōba’s wife) February 20, 2010 [71]
Zatoichi: The Last Tane (Ichi’s wife) May 29, 2010 [72]
The Incite Mill Sekimizu Miya October 16, 2010 [73]
Manzai Gang Miyazaki Yumiko March 19, 2011 [74]
Gekkō no Kamen Yayoi January 14, 2012 [75]
Sadako 3D Ayukawa Akane Vai chính May 12, 2012 [76]
Bungō: Sasayakana Yokubou “Mitsumerareru Shukujotachi” Fujiko September 29, 2012 [77]
Karasu no Oyayubi Kawai Yahiro November 23, 2012 [78]
Sadako 3D 2 Ayukawa Akane/Yamamura Sadako Special appearance August 30, 2013 [79]
Monsterz Kumoi Kanae May 30, 2014 [80]
Bakumatsu Kōkousei Kawabe Mikako Vai chính July 26, 2014 [81]
Kaze ni Tatsu Lion Kusano Wakako March 14, 2015 [82]
Attack on Titan Hans[83] August 1, 2015 [84]
Shin Godzilla Kayoko Ann Patterson July 29, 2016 [85]
Mumon: The Land of Stealth Okuni 2017 [86]
The 47 Ronin in Debt Yōzen-in 2019 [87]

Phát thanh truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Satomi Say To Me (Chủ nhật hàng tuần, 9:30 tối, Nippon Hoso)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2010 – Vogue Nippon Women of the Year 2010 [88]
  • 2011 – Giải thưởng Chân đẹp Clarino lần thứ 9 năm 2011 [89]
  • 2012 – Hiệp hội trang trọng chính thức Nhật Bản 2012 [90]
  • 2013 – Top 100 gương mặt đẹp của TC Candler Hoa Kỳ – Hạng 32 [91]
  • 2014 – Giải thưởng Đôi mắt đẹp nhất Nhật Bản lần thứ 27 (hạng mục Nghệ thuật) [92]
  • 2014 – Top 100 gương mặt đẹp của TC Candler Hoa Kỳ – Thứ hạng 25 [93]
  • 2014 – Yahoo! Giải thưởng Tìm kiếm Nhật Bản 2014 – Người được tìm kiếm nhiều nhất cho hạng mục nữ diễn viên [94]
  • 2015 – Top 100 gương mặt đẹp của TC Candler Hoa Kỳ – Thứ hạng 19
  • 2016 – Top 100 gương mặt đẹp của TC Candler Hoa Kỳ – Hạng 6
  • 2017 – Top 100 gương mặt đẹp của TC Candler Hoa Kỳ – Thứ 34
Năm Tổ chức Giải thưởng Phim tranh cử Kết quả
2003 Giải thưởng điện ảnh Hochi lần thứ 28 Best Newcomer Ông của tôi Đoạt giải[95]
Giải thưởng phim thể thao Nikkan lần thứ 16 Tân binh của năm Ông của tôi Đoạt giải[96]
Giải thưởng Blue Ribbon lần thứ 46 Best Newcomer Ông của tôi Đoạt giải[97]
Giải thưởng phê bình phim Nhật Bản lần thứ 13 Best Newcomer Ông của tôi Đoạt giải[98]
Giải thưởng Học viện Nhật Bản lần thứ 27 Giải thưởng cho người mới Ông của tôi Đoạt giải[99]
Giải thưởng Mũi tên vàng lần thứ 41 Giải triển vọng Teru Teru Kazoku Đoạt giải[100]
2004 Liên hoan phim Yokohama lần thứ 25 Tài năng mới xuất sắc nhất Ông của tôi Đoạt giải[101]
2005 Giải thưởng Élan d’Or lần thứ 29 Người mới của năm Water Boys 2 Đoạt giải[102]
2006 Giải thưởng Học viện Nhật Bản lần thứ 29 Nữ phụ xuất sắc nhất Kita no Zeronen Đề cử[103]
2014 Liên hoan phim truyền hình quốc tế tại Tokyo 2014 Nữ phụ xuất sắc nhất Shitsuren Chocolatier Đoạt giải[104]
2016 Giải thưởng hàn lâm phim truyền hình lần thứ 87 Nữ diễn viên tốt nhất 5-ji Kara 9-ji Sản xuất: Watashi ni Koi Shita Obōsan Đoạt giải[105]
2018 Liên hoan phim truyền hình quốc tế ở Tokyo 2018 Nữ diễn viên tốt nhất Không tự nhiên Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    石原さとみ [Ishihara Satomi Horipro official website] (bằng tiếng Japanese). HoriPro Inc. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

  2. ^ 石原さとみ [Ishihara Satomi’s profile] (bằng tiếng Japanese). eiga.com inc. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Ishihara Satomi – biểu tượng sắc đẹp cao 1,57 m của Nhật Bản
  4. ^ “石原さとみのプロフィール”. 日本タレント名鑑 (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “Satomi Ishihara Biography”.
  6. ^ “2020 Tokyo Olympics torch design resembles cherry blossom”. WCSH. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2019.
  7. ^ “Nhan sắc ‘Kim Tae Hee của Nhật Bản’ Ishihara Statomi”.
  8. ^ “Nàng ‘Kim Tae Hee nước Nhật’ luôn nhai 30 lần trước khi nuốt, trung thành với 3 loại thực phẩm để giảm từ 62kg xuống 45kg”.
  9. ^ Ishihara Satomi – biểu tượng sắc đẹp Nhật Bản
  10. ^ 「窓を開けたら」石原さとみ主演・一青窈「音木箱」主題歌. Columbia Music Entertainment (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  11. ^ “Kimi wa Petto”. JDorama.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  12. ^ “TV きみはペット – allcinema”. allcinema (bằng tiếng Nhật). Stingray. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ “Teru Teru Kazoku”. JDorama.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ 天国への応援歌 チアーズ~チアリーディングに懸けた青春~ (bằng tiếng Japanese). Nippon Television Network Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ “TBS「水曜プレミア ビー・バップ・ハイスクール」” (bằng tiếng Japanese). Tokyo Broadcasting System Television, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ “Water Boys 2”. JDorama.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ “Yoshitsune”. JDorama.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ 義経. allcinema (bằng tiếng Japanese). Stingray. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ “H2 – Kimi to itahibi”. JDorama.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  20. ^ “Akai Giwaku”. JDorama.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  21. ^ 怪談スペシャル (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ ビー・バップ・ハイスクール (bằng tiếng Japanese). Tokyo Broadcasting System Television, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ ドラマ「クライマーズ・ハイ」 (bằng tiếng Japanese). NHK. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ “Ns’あおい” (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ “Ns’ Aoi”. JDrama.com. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ 手の上のシャボン玉 (bằng tiếng Japanese). Nippon Television Network Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ “Ns’あおいスペシャル”. allcinema (bằng tiếng Japanese). Stingray. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ テレビ朝日 氷点 (bằng tiếng Japanese). TV Asahi Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  29. ^ 翼の折れた天使たち (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ 花嫁とパパ (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ 世にも奇妙な物語 秋の特別編. allcinema (bằng tiếng Japanese). Stingray. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  32. ^ “恋のから騒ぎ ドラマスペシャル ~LOVE STORIES~ IV”. allcinema (bằng tiếng Japanese). Stingray. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  33. ^ まるまる ちびまる子ちゃん 第26話 (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  34. ^ 鹿鳴館 (bằng tiếng Japanese). TV Asahi Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  35. ^ 朝日放送 パズル (bằng tiếng Japanese). TV Asahi Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  36. ^ ドラマ24「ウォーキン バタフライ」 (bằng tiếng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  37. ^ 長生き競争! (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  38. ^ ヴォイス~命なき者の声~ (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  39. ^ “TBS ドラマ 『 こちら葛飾区亀有公園前派出所 』” (bằng tiếng Japanese). Tokyo Broadcasting System Television, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  40. ^ “左目探偵EYE” (bằng tiếng Japanese). Nippon Television Network Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  41. ^ 裸の大将 火の国・熊本篇~女心が噴火するので~ (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  42. ^ 石原さとみがオジサンに!? ドラマ「椿山課長の七日間」制作発表 (bằng tiếng Japanese). Kadokawa Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ “左目探偵EYE” (bằng tiếng Japanese). Nippon Television Network Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “NHKオンデマンド 古代史ドラマスペシャル 大仏開眼” (bằng tiếng Japanese). NHK. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  45. ^ 逃亡弁護士 (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ 石原さとみがインチキ霊能力者に! 10月クールの新ドラマで谷原章介と“迷”コンビを結成!? (bằng tiếng Japanese). Kadokawa Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  47. ^ スペシャルドラマ 坂の上の雲 (bằng tiếng Japanese). NHK. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  48. ^ ブルドクター (bằng tiếng Japanese). Nippon Television Network Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  49. ^ “NHK土曜ドラマスペシャル” (bằng tiếng Japanese). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  50. ^ 蛇蝎のごとく (bằng tiếng Japanese). TV Tokyo. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  51. ^ リッチマン、プアウーマン (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  52. ^ ラッキーセブン (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  53. ^ “リッチマン、プアウーマンinニューヨーク” (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  54. ^ 土曜スペシャル・世にも奇妙な物語’13秋の特別編 (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  55. ^ 月曜ゴールデン特別企画『恋』 (bằng tiếng Japanese). Tokyo Broadcasting System Television, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  56. ^ 新春ドラマスペシャル“新参者”加賀恭一郎「眠りの森」 (bằng tiếng Japanese). Tokyo Broadcasting System Television, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  57. ^ 失恋ショコラティエ (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  58. ^ ほんとにあった怖い話 (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  59. ^ ディア・シスター (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  60. ^ “TV 5→9 ~私に恋したお坊さん~”. allcinema (bằng tiếng Japanese). Stingray. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  61. ^ “TV 地味にスゴイ!校閲ガール・河野悦子”. allcinema (bằng tiếng Japanese). Stingray. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  62. ^ アンナチュラル (bằng tiếng japanese). TBS Television. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  63. ^ 高嶺の花 日本テレビ (bằng tiếng japanese). Nippon TV. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  64. ^ アンサング・シンデレラ 病院薬剤師の処方箋 (bằng tiếng Japanese). Fuji Television Network, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  65. ^ “わたしのグランパ Official website” (bằng tiếng Japanese). My Grandpa Production Committee. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  66. ^ すべり台 (bằng tiếng Japanese). eiga.com inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  67. ^ “北の零年 Official website”. kitano-zeronen.jp (bằng tiếng Japanese). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  68. ^ 『包帯クラブ』柳楽優弥、石原さとみ、田中圭、関めぐみ、佐藤千亜妃 単独インタビュー (bằng tiếng Japanese). Cinematoday Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  69. ^ 銀幕版スシ王子! ニューヨークへ行く (bằng tiếng Japanese). Kadokawa Corporations. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  70. ^ 『フライング☆ラビッツ』石原さとみ&真木よう子 単独インタビュー (bằng tiếng Japanese). Cinematoday Inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  71. ^ 「幸せです・・・」生田斗真、初主演映画『人間失格』公開前夜祭で感激の男泣き (bằng tiếng Japanese). oricon ME inc. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  72. ^ “座頭市 The Last” (bằng tiếng Japanese). Kadokawa Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  73. ^ 映画「インシテミル7日間のデス・ゲーム」公式サイト [Official website] (bằng tiếng Japanese). The Incite Mill Production Committee. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  74. ^ どうして俺は嫌われる?! [Official website]. manzaigang.jp (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  75. ^ “月光ノ仮面 Official website”. gekkonokamen.com (bằng tiếng Japanese). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  76. ^ “映画『貞子3D2』公式サイト”. sadako3d.jp (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  77. ^ “BUNGO ささやかな欲望 見つめられる淑女たち編” (bằng tiếng Japanese). Kadokawa Corporation. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  78. ^ 映画『カラスの親指』公式サイト (bằng tiếng Japanese). Karasu no Oyayubi Film Partners. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  79. ^ “映画『貞子3D2』公式サイト”. sadako3d.jp (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  80. ^ “映画『Monsterz モンスターズ』公式サイト” [Official website] (bằng tiếng Japanese). Monsters Film Partners. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  81. ^ 映画「幕末高校生」 (bằng tiếng Japanese). Bakumatsu Kōkousei Production Committee. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  82. ^ 映画『風に立つライオン』公式サイト (bằng tiếng Japanese). Kaze ni Tatsu Lion Production Committee. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  83. ^ “Official English Poster”. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019.
  84. ^ 映画『進撃の巨人』公式サイト [Official website] (bằng tiếng Japanese). Attack on Titan Production Committee. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  85. ^ “New Japanese Godzilla Film Unveils Cast, Title”. Anime News Network. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2015.
  86. ^ 映画『忍びの国』公式サイト. shinobinokuni.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016.
  87. ^ 濱田岳、妻夫木聡、竹内結子、石原さとみ!「決算!忠臣蔵」に超豪華キャスト続々 (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
  88. ^ “Winners of “VOGUE NIPPON Women of the Year 2010”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  89. ^ “Toyota, Yonekura, Ishihara & Kutsuna get awarded for their beautiful legs”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  90. ^ “Ishihara Satomi and Iura Arata receive ‘Best Formalist’ award”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  91. ^ “The “Independent Critics” List 100 Most Beautiful Faces of 2013”. TC Candler. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  92. ^ “AKB48 receives ‘Best Dressed Eyes Awards’ for the 2nd time”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  93. ^ “100 Most Beautiful Faces 2014”. TC Candler. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.
  94. ^ “今年、Yahoo!で最も検索されたのは「羽生結弦」さん 「Yahoo!検索大賞2014」発表” (bằng tiếng Japanese). Zaikei Shimbun. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  95. ^ 報知映画賞 歴代受賞一覧 [Hochi film award successive winners] (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  96. ^ 歴代受賞者と受賞作品 [successive winners and titles] (bằng tiếng Japanese). Nikkan Sports News. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  97. ^ “46th Blue Ribbon Awards”. allcinema (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  98. ^ “Japan Movie Critics Award 2000-2009” (bằng tiếng Japanese). Japan Movie Critics Award. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  99. ^ “27th Japan Academy Prize” (bằng tiếng Japanese). Japan Academy Prize Association. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  100. ^ “Golden Arrow Award Successive Winner” (PDF) (bằng tiếng Japanese). Japan Magazine Publishers Association. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  101. ^ 第25回ヨコハマ映画祭 日本映画個人賞 [25th Yokohama Film Festival] (bằng tiếng Japanese). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  102. ^ “Élan d’Or successive winners list” (bằng tiếng Japanese). All Nippon Producers Association. Bản gốc lưu trữ Tháng 3 5, 2016. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  103. ^ “29th Japan Academy Prize” (bằng tiếng Japanese). Japan Academy Prize Association. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  104. ^ “International Drama Festival:TOKYO DRAMA AWARDS” (bằng tiếng Japanese). International Drama Festival in Tokyo. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  105. ^ “The 87th Drama Academy Awards (Autumn 2015) – Best Leading Actress”. Dorama World. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Official agency profile (tiếng Nhật)
  • JDorama profile (tiếng Nhật)
  • Dorama.info profile (tiếng Nhật)
  • mydramalist.info profile (tiếng Nhật)
  • Ishihara Satomi trên IMDb


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ishihara_Satomi&oldid=64596199”

Từ khóa: Ishihara Satomi, Ishihara Satomi, Ishihara Satomi

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Website giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.5 (138 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn