JetBlue là gì? Chi tiết về JetBlue mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

JetBlue Airways
JetBlue Airways Logo.svg
IATA
B6
ICAO
JBU
Tên hiệu
JETBLUE
Lịch sử hoạt động
Thành lập Tháng 8, 1998 (1998-08)
Sân bay chính
Trụ sở Sân bay quốc tế John F. Kennedy (New York City)
Điểm dừng
quan trọng
  • Fort Lauderdale – Hollywood Int’l Airport
  • sân bay quốc tế Logan (Boston)
  • sân bay Long Beach
Thông tin chung
Số AOC YENA176J
Công ty mẹ Deutsche Lufthansa AG (15.85%), JetBlue Airways Corporation
Số máy bay 205
Điểm đến 87
Khẩu hiệu You Above All
Trụ sở chính Brewster Building
Long Island City, New York
Nhân vật
then chốt
  • Robin Hayes (Chủ tịch công ty), (CEO)
  • Joel Peterson (Chủ tịch HDQT)
  • David Neeleman (người sáng lập)
Nhân viên 18.000
Tài chính
Doanh thu Tăng 5,441 tỷ USD (2013)[1]
Lợi nhuận Tăng 376 triệu USD (2012)[1]
Lãi thực Tăng 128 triệu USD (2012)[1]
Tổng số
tài sản
Giảm 7,1 tỷ USD (2012)[1]
Tài sản
cổ phần
Tăng 1,9 tỷ USD (2012)[1]

JetBlue Airways Corporation (NASDAQ: JBLU), thường được gọi là jetBlue, là một hãng hàng không chi phí thấp của Mỹ. Công ty có trụ sở tại khu phố Long Island City quận Queens thuộc quận của thành phố New York, với cơ sở chính tại Sân bay quốc tế John F. Kennedy. Hãng cũng duy trì một văn phòng công ty ở Cottonwood Heights, Utah[2][3].
Hãng chủ yếu phục vụ các điểm đến tại Hoa Kỳ, cùng với các chuyến bay đến vùng biển Caribbean, Bahamas, Bermuda, Barbados, Colombia, Costa Rica, Cộng hòa Dominica, Jamaica, Mexico, Peru và Puerto Rico. Tính đến tháng 10 năm 2013, JetBlue phục vụ 84 điểm đến tại 24 tiểu bang và 12 quốc gia trong vùng biển Caribbean, Nam Mỹ và Mỹ Latin.

Có thể bạn quan tâm  Camembert (pho mát) là gì? Chi tiết về Camembert (pho mát) mới nhất 2021

Đội bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 5/2021:

Máy bay Đang vận hành Đặt hàng Hành khách Ghi chú
M S C Tổng
Airbus A220-300 3 67 25 115 140 Giao hàng từ năm 2020
Airbus A320 56 42 108 150
74 42 120 162
Airbus A321-200 28 42 158 200
35 16 40 102 159 Thiết kế cấu hình ghế Mint Suite
Airbus A321LR 2 11 24 24 90 138 Giao hàng từ năm 2021
Airbus A321neo 15 41 42 158 200
3 16 42 102 160 Thiết kế cấu hình ghế Mint Suite
Airbus A321XLR 13 TBA Giao hàng từ năm 2023
Embraer E190 60 16 84 100 Dừng khai thác từ năm 2025.
Tổng cộng 276 132

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c

    “JetBlue Announces 2013 Annual Profit”. New York: JetBlue Airways Corporation. ngày 17 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014.

  2. ^ “JetBlue’s HQ contest down to NYC, Orlando.” Crain’s New York Business. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010
  3. ^ “Jetblue 2002 Annual Report.” JetBlue. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2009.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=JetBlue&oldid=65212716”

Từ khóa: JetBlue, JetBlue, JetBlue

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (95 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn