Joel Campbell là gì? Chi tiết về Joel Campbell mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Joel Campbell
Joel Campbell'14.JPG

Campbell trong màu áo Arsenal năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Joel Nathaniel Campbell Samuels
Ngày sinh 26 tháng 6, 1992 (28 tuổi)
Nơi sinh San José, Costa Rica
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
León
Số áo 12
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2004–2009 Saprissa
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Saprissa 3 (0)
2011 → Puntarenas (mượn) 5 (0)
2011–2018 Arsenal 23 (3)
2011–2012 → Lorient (mượn) 25 (3)
2012–2013 → Betis (mượn) 28 (2)
2013–2014 → Olympiacos (mượn) 32 (8)
2015 → Villarreal (mượn) 15 (1)
2016–2017 → Sporting CP (mượn) 18 (3)
2017–2018 → Betis (mượn) 8 (2)
2018–2020 Frosinone 17 (0)
2019–2020 → León (mượn) 42 (4)
2020– León 38 (2)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-17 Costa Rica 9 (8)
2010–2011 U-20 Costa Rica 13 (10)
2011– Costa Rica 96 (18)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 9 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 30 tháng 3 năm 2021

Joel Nathaniel Campbell Samuels (sinh ngày 26 tháng 6 năm 1992) là một cầu thủ chuyên nghiệp Costa Rica đang chơi cho León của México. Campbell có sở trường đá tiền đạo cắm nhưng anh cũng có thể chơi tiền đạo lùi.

Campbell gia nhập Arsenal vào năm 2011, nhưng đã phải giành 3 mùa giải đầu tiên của mình để chơi dưới dạng cho mượn cho 3 CLB ở 3 quốc gia khác nhau: Lorient, Real Betis và Olympiacos. Anh đã có được danh hiệu đầu tiên cùng Pháo Thủ khi đoạt chức vô địch FA Community Shield năm 2014.

Campbell đã có hơn 80 trận khoác áo ĐTQG Costa Rica. Sự nghiệp thi đấu quốc tế của anh khá xán lạn khi được triệu tập vào đội tuyển tham dự Cúp Vàng CONCACAF và Cúp vô địch châu Mỹ, cũng như chơi tốt tại World Cup 2014 và World Cup 2018.

Tổng cộng sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 5 năm 2019.[1]
Câu lạc bộ Mùa giải League Cup[nb 1] League Cup[nb 2] Continental[nb 3] Khác[nb 4] Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Saprissa 2009–10 1 0 0 0 1 0
2010–11 2 0 1 0 3 0
Tổng cộng 3 0 1 0 4 0
Puntarenas (mượn) 2010–11 5 0 5 0
Lorient (mượn) 2011–12 25 3 1 0 1 1 27 4
Real Betis (mượn) 2012–13 28 2 5 0 33 2
Olympiacos (mượn) 2013–14 32 8 6 2 5 1 43 11
Arsenal 2014–15 4 0 1 0 1 0 3 0 1 0 10 0
2015–16 19 3 4 1 2 0 5 0 0 0 30 4
Tổng cộng 23 3 5 1 3 0 8 0 1 0 40 4
Villarreal (mượn) 2014–15 14 1 2 0 0 0 4 0 0 0 20 1
Sporting CP (mượn) 2016–17 19 3 2 0 3 0 4 0 28 3
Real Betis (mượn) 2017–18 8 2 1 0 9 2
Frosinone 2018–19 17 0 0 0 17 0
León (mượn) 2018–19 18 4 2 0 20 4
Leon (Loan) 2019-20 6 0 0 0 6 0
Tổng cộng sự nghiệp 199 27 24 3 7 1 22 1 1 0 253 32
Chú thích
  1. ^ Bao gồm French Cup, Spanish Cup, Greek Cup và FA Cup
  2. ^ Bao gồm French League Cup và League Cup
  3. ^ Bao gồm UEFA Champions League và CONCACAF Champions League
  4. ^ Bao gồm FA Community Shield

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. ngày 5 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Cowboys, Arlington, Hoa Kỳ 23px Flag of Cuba.svg Cuba 5–0 5–0 Cúp Vàng CONCACAF 2011
2. ngày 7 tháng 7 năm 2011 Sân vận động 23 tháng 8, Jujuy, Argentina 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia 2–0 2–0 Copa América 2011
3. ngày 15 tháng 11 năm 2011 Sân vận động quốc gia, San José, Costa Rica 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 2–2 Giao hữu
4. ngày 29 tháng 2 năm 2012 Sân vận động Millennium, Cardiff, Wales 23px Flag of Wales %281959%E2%80%93present%29.svg Wales 1–0 1–0
5. ngày 8 tháng 6 năm 2012 Sân vận động quốc gia, San José, Costa Rica 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador 2–0 2–2 Vòng loại World Cup 2014
6. ngày 12 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Providence, Providence, Guyana 23px Flag of Guyana.svg Guyana 4–0 4–0
7. ngày 14 tháng 11 năm 2012 Sân vận động Ramón Tahuichi Aguilera, Santa Cruz de la Sierra, Bolivia 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia 1–0 1–1 Giao hữu
8. ngày 6 tháng 9 năm 2013 Sân vận động quốc gia, San José, Costa Rica 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 3–1 3–1 Vòng loại World Cup 2014
9. ngày 5 tháng 3 năm 2014 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay 1–0 2–1 Giao hữu
10. ngày 14 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Castelão, Fortaleza, Brasil 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 1–1 3–1 World Cup 2014
11. ngày 13 tháng 10 năm 2015 Red Bull Arena, Harrison, New Jersey, Hoa Kỳ 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 1−0 1−0 Giao hữu
12. ngày 9 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Krasnodar, Krasnodar, Nga 23px Flag of Russia.svg Nga 4−3 4–3
13. ngày 15 tháng 11 năm 2016 Sân vận động quốc gia, San José, Costa Rica 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 3−0 4–0 Vòng loại World Cup 2018
14. 4−0
15. ngày 3 tháng 6 năm 2018 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 2−0 3–0 Giao hữu
16. ngày 11 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Universitario, San Nicolás de los Garza, México 23px México 1−0 3–2
17. ngày 20 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Monumental Virgen de Chapi, Arequipa, Peru 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 3−2
18. ngày 13 tháng 11 năm 2020 BSFZ-Arena, Maria Enzersdorf, Áo 23px Flag of Qatar.svg Qatar 1−1 1–1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Joel Campbell tại Soccerway. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2014.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Joel_Campbell&oldid=64972814”

Từ khóa: Joel Campbell, Joel Campbell, Joel Campbell

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (55 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn