Khủng long đuôi cứng là gì? Chi tiết về Khủng long đuôi cứng mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tetanurae)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Khủng long đuôi cứng
Khoảng thời gian tồn tại:
Jura sớm–nay, 201–0 triệu năm trước đây

TiềnЄ
Є
O
S
D
C
P
T
J
K
Pg
N
Q
Monolophosaurus jiangi.jpg
Bô xương Monolophosaurus jiangi
Phân loại khoa học e
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Reptilia
nhánh: Dinosauria
Bộ: Saurischia
Phân bộ: Theropoda
nhánh: Neotheropoda
nhánh: Averostra
nhánh: Tetanurae
Gauthier, 1986
Phân nhóm[3][4]
  • Chilesaurus?[1]
  • Sinosaurus?
  • Cryolophosaurus?
  • Chuandongocoelurus
  • Kayentavenator
  • Monolophosaurus
  • Cruxicheiros?[2]
  • Kaijiangosaurus?
  • Orionides

    • Megalosauroidea
    • Avetheropoda

      • Carnosauria
      • Coelurosauria
Các đồng nghĩa

Avipoda Novas, 1992

Tetanurae, hay “đuôi cứng”, là một nhánh trong đó bao gồm hầu hết các loài khủng long theropod, gồm cả các loài chim. Tetanurans (hoặc tetanurines) xuất hiện đầu tiên ở đầu hoặc giữa kỷ Jura.

Định nghĩa [sửa | sửa mã nguồn]

220px Monolophosaurus jiangi jmallon

Illustration of a megalosauroid (Monolophosaurus)

Tetanurae nghĩa là “stiff tails”, được đặt tên bởi Jacques Gauthier dựa trên các nhánh phân loại vào năm 1986 cho một nhóm lớn các khủng long theropod. Luận án của Gauthier là ứng dụng đầu tiên của khoa học phân loại sinh học trong cổ sinh vật học về các loài có xương sống.

Tetanurae đượơc định nghĩa là tất cả các theropods có họ hàng gần gũi với chim hơn là với Ceratosaurus (Padian và cộng sự, 1999). Gauthier cho rằng Tetanurae gồm có Carnosauria và Coelurosauria, mặc dù nhiều loài trong số những loài ông coi là carnosaurs thì đã được xem là coelurosaurs hoặc tổ tiên của các tetanurans sau này (xem Rauhut, 2003). Paul Sereno (1999) đặt tên Neotetanurae cho nút giữa Carnosauria (Allosauroidea) và Coelurosauria, trừ các tetanurans khác như megalosauroids. Padian (1999) đã đưa ra một định nghĩa tương tự định nghĩa của Gregory Paul (1988), Avetheropoda, nhưng định nghĩa này được công bố chậm hơn.

Phân loại [sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh loài trình bày dưới đây dựa trên phân tích phát sinh loài được công bố bởi Zanno và Makovicky vào năm 2013.[5]

Tetanurae

Cryolophosaurus

Sinosaurus

Chuandongocoelurus

Monolophosaurus

Orionides
Megalosauroidea

Piatnitzkysauridae

Megalosauria

Spinosauridae

Megalosauridae

Avetheropoda

Coelurosauria

Allosauroidea

Metriacanthosauridae

Allosauria

Allosauridae

Carcharodontosauria

Neovenatoridae

Carcharodontosauridae

Phạm vi [sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc của Tetanurae vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng. Cryolophosaurus đã được nhận định là thành viên thật sự đầu tiên của nhóm (mặc dù nhận định này còn gây tranh cãi và Cryolophosaurus có thể có họ hàng gần gũi hơn với các dilophosaurid). Thậm chí nếu Cryolophosaurus là một tetanuran thì điều này không có nghĩa là hóa thạch của tetanuran có từ kỷ Trias, khi đó nhóm cần có nguồn gốc dựa trên sự hiện diện của coelophysoids (nếu định nghĩa cũ của Ceratosauria được sử dụng). Điều này sẽ tạo độ tin cậy cao hơn cho quan điểm gần đây về việc tetanurans và ceratosaurs có cùng một tổ tiên chung và hình thành nên một nhánh của theropods.

Hai loài ăn thịt lớn, spinosaurid và allosaurid đã phát triển mạnh mẽ trong thời gian từ cuối kỷ Jura tới đầu kỷ Phấn trắng, đặc biệt là trên siêu lục địa Gondwana, nhưng có vẻ chúng đã tuyệt chủng trước khi kỷ Phấn trắng kết thúc, có thể là do sự cạnh tranh từ abelisaurid ceratosaurs và tyrannosaurid coelurosaurs. Sự đa dạng của coelurosaurs kéo dài tới cuốiĐại Trung Sinh, khi tất cả (ngoại trừ crown clade avian) đều tuyệt chủng. Chim hiện đại là đại diện duy nhất còn sống của nhánh Tetanurae.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Novas, F. E.; Salgado, L.; Suárez, M.; Agnolín, F. L.; Ezcurra, M. N. D.; Chimento, N. S. R.; de la Cruz, R.; Isasi, M. P.; Vargas, A. O.; Rubilar-Rogers, D. (2015). “An enigmatic plant-eating theropod from the Late Jurassic period of Chile”. Nature. 522 (7556): 331. Bibcode:2015Natur.522..331N. doi:10.1038/nature14307. PMID 25915021.

  2. ^ Benson, R. B. J.; Radley, J. D. (2010). “A New Large-Bodied Theropod Dinosaur from the Middle Jurassic of Warwickshire, United Kingdom”. Acta Palaeontologica Polonica. 55: 35–42. CiteSeerX 10.1.1.601.354. doi:10.4202/app.2009.0083.
  3. ^ Hendrickx, C.; Mateus, O.V. (2014). Evans, Alistair Robert (biên tập). “Torvosaurus gurneyi n. sp., the Largest Terrestrial Predator from Europe, and a Proposed Terminology of the Maxilla Anatomy in Nonavian Theropods”. PLoS ONE. 9 (3): e88905. Bibcode:2014PLoSO…988905H. doi:10.1371/journal.pone.0088905. PMC 3943790. PMID 24598585.
  4. ^ Carrano, M. T.; Benson, R. B. J.; Sampson, S. D. (2012). “The phylogeny of Tetanurae (Dinosauria: Theropoda)”. Journal of Systematic Palaeontology. 10 (2): 211–300. doi:10.1080/14772019.2011.630927.
  5. ^ doi:10.1038/ncomms3827
    Hoàn thành chú thích này
  • Gauthier, J. A. (1986). “Saurischian monophyly and the origin of birds”. Trong Padian, K. (biên tập). The Origin of Birds and the Evolution of Flight, Memoirs of the California Academy of Sciences. 8. California Academy of Sciences. tr. 1–55. ISBN 0-940228-14-9 http://books.google.com/books?id=B1d0QgAACAAJ. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2010. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  • Padian, K.; Hutchinson, R. M.; Holtz, T.R. Jr. (1999). “Phylogenetic definitions and nomenclature of the major taxonomic categories of the carnivorous Dinosauria (Theropoda)”. Journal of Vertebrate Paleontology. 19 (1): 69–80. doi:10.1080/02724634.1999.10011123.
  • Paul, G. S. (1988). Predatory Dinosaurs of the World. New York: Simon and Schuster. ISBN 0-671-61946-2.
  • Rauhut, O. W. M. (2003). The interrelationships and evolution of basal theropod dinosaurs. Special Papers in Palaeontology. 69. Wiley. ISBN 0-901702-79-X.
  • Sereno, P. C. (1999). “The evolution of dinosaurs”. Science. 284 (5423): 2137–2147. doi:10.1126/science.284.5423.2137. PMID 10381873.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Khủng_long_đuôi_cứng&oldid=64378760”

Từ khóa: Khủng long đuôi cứng, Khủng long đuôi cứng, Khủng long đuôi cứng

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (80 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn