Kim Woo-seok (ca sĩ) là gì? Chi tiết về Kim Woo-seok (ca sĩ) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Woo-seok
150919 우신 05.jpg

Kim Woo-seok vào năm 2015
Tên bản ngữ 김우석
Sinh 27 tháng 10, 1996 (24 tuổi)
Daejeon, Hàn Quốc
Tên khác Wooshin
Trường lớp Học viện Truyền thông và Nghệ thuật Dong-ah
Nghề nghiệp Ca sĩ
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
  • K-pop
Nhạc cụ Vocals
Năm hoạt động 2015–nay
Công ty quản lý
  • TOP Media
  • Swing
Hãng đĩa Stone Music
Hợp tác với
  • UP10TION
  • X1
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
김우석
Hanja
金宇硕
Romaja quốc ngữ Kim U-seok
McCune–Reischauer Kim Usŏk

Kim Wooseok (Hangul: 김우석, Hanja: 金宇碩, Hán Việt: Kim Vũ Thạc), sinh ngày 27 tháng 10 năm 1996, còn được biết đến với nghệ danh Wooshin (Hangul: 우신), là một ca sĩ Hàn Quốc. Anh ấy đã ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc Hàn Quốc UP10TION vào năm 2015. Năm 2019, anh ấy đã trở nên nổi bật sau khi đạt hạng 2 trên Produce X 101, điều này khiến anh ấy trở thành thành viên của X1 – nhóm nhạc được ra mắt từ chương trình Produce X 101.

Trước khi ra mắt và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Wooseok sinh ngày 27 tháng 10 năm 1996 tại Quận Daedeok, Daejeon, Hàn Quốc. Anh là con một trong gia đình.

Wooseok có nhóm máu B, chiều cao 173.5 cm; cân nặng 58 kg.

Vào ngày 28 tháng 2 năm 2016, Kim Wooseok đã được ghi danh tại Học viện Truyền thông và Nghệ thuật Dong-ah, chuyên ngành diễn xuất và K-pop.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2015–2018: UP10TION[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Wooseok lần đầu tiên xuất hiện trong chương trình “Masked Rookie King” trước khi ra mắt của cùng với UP10TION vào năm 2015.[2] Anh là thành viên đầu tiên được giới thiệu vào nhóm.[3] Anh ra mắt chính thức tại Hàn Quốc vào ngày 11 tháng 9 năm 2015, Top Secret.

Có thể bạn quan tâm  Ông trùm (phim Việt Nam) là gì? Chi tiết về Ông trùm (phim Việt Nam) mới nhất 2021

Anh ấy là MC của SBS The Show cùng với Jeon So-mi từ ngày 11 tháng 10 năm 2016[4] đến ngày 25 tháng 4 năm 2017.[5]

Vào ngày 8 tháng 3 năm 2017, anh cùng với các thành viên UP10TION đã ra mắt tại Nhật Bản với đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên, ID (アイディー). Anh tạm ngừng hoạt động với nhóm vào ngày 6 tháng 6 cùng năm do vấn đề sức khỏe tâm thần.[6]. Anh ấy trở lại nhóm sau chín tháng, và tham gia cùng các thành viên của mình với việc phát hành full album đầu tiên của họ, Invitation.[7]

2019 – Hiện tại: Produce X 101 & X1[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 3 năm 2019, Wooseok được tiết lộ là một thí sinh của Produce X 101 – mùa 4 trong chương trình truyền hình sống còn tuyển chọn nhóm nhạc nổi tiếng nhất của Hàn Quốc Produce X 101, cùng với một thành viên UP10TION, Lee Jin-hyuk.[8][9]. Ở đây Kim Wooseok được Mnet và K-net ví von là “Royal Center” [10]. Kim Wooseok đứng thứ hai trong tập cuối cùng với 1.304.033 phiếu bầu, chiếm được vị trí trong đội hinh debut cuối cùng [11].

Thứ tự xếp hạng trong Produce X101
Tập Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 5

(vòng loại 1)

Tập 6 Tập 8

(vòng loại 2)

Tập 11

(vòng loại 3)

Tập 12

(chung cuộc)

Xếp hạng 5 7 6 4 (933,869 vote) 1 1 (1,728,930 vote) 2 (457,477 vote) 2 (1,304,033 vote)

Vòng Tiết mục Nguyên gốc Vị trí TTS trình diễn cùng Xếp hạng
Đánh giá xếp lớp No More Perfume On You TEEN TOP Vocal Lee Jinhyuk Lớp B
Vòng 1:

Bài hát chủ đề

_지마 (X1-MA) Produce X 101 99 thực tập sinh Lớp A
Vòng 2:

Group X Battle

Love Shot EXO Center, Sub Vocal 4 Cho Seungyoun, Lee Hangyul, Kim Sihoon, Geum Donghyun, Lee Sejin, Hong Sungjun Hạng 1/7

Xếp Hạng Chung: 4/100

Vòng 3:

Position Evaluation

To My Youth Bolbbalgan4 Center, Main Vocal Kim Minkyul, Choi Byungchan, Lee Jinwoo, Lee Sejin Hạng 1/5

Vocal Position: 1/20

Vòng 4:

Concept Evaluation

U Got It Noheul, Sean Michael Alexander, Drew Ryan Scott Center, Sub Vocal 1 Hwang Yunseong, Cha Junho, Kim Yohan, Han Seungwoo, Lee Eunsang Hạng 2/6

Xếp Hạng Chung: 4/31

Debut Evaluation Boyness Flow Blow 후이 Sub Vocal 1 Lee Jinhyuk, Ham Wonjin, Kang Minhee, Tony, Koo Jungmo, Lee Hangyul, Nam Dohyon, Son Dongpyo, Song Yuvin Không xếp loại
Bài hát chung kết Dream for you Lee Daehwi Sub Vocal 19 thực tập sinh Không xếp loại

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế và các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Kênh Chú thích
2016 The Show SBS MTV MC cùng với Jeon So-Mi
2019 Produce X 101 Mnet Thực tập sinh TOP Media
Produce X 101: CAMPICK Mnet
X1 FLASH Youtube, V Live, NaverTV X1
TvN Nhà Tù Thần Tượng

(Prison life of fools)

Tập 25, cùng X1 Kim Yohan & Song Hyeongjun
Idol Room JTBC Tập 67, cùng X1
Let’s Eat Dinner Together JTBC Tập 142, cùng Kim Yohan (X1)

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Chú thích
2019 MBC Radio Idol Radio X1
2019 SBS FM Choi Hwa Jung’s Power Time X1

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

UP10TION
X1

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 18 tháng 2 “Sugar” 6747

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 19 tháng 2 “Sugar” 5851

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “UP10TION’s Wooshin and Sunyool become college students!”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.

  2. ^ “TOP Media’s new boy group ‘UP10TION’ to debut through ‘Masked King’ parody”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  3. ^ “TOP Media’s new boy group UP10TION unveil four members”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  4. ^ “Enjoy Mnet K·POP, Mwave”. www.mwave.me (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ “Jeon So Mi and UP10TION’s Wooshin to leave their MC positions on ‘The Show”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  6. ^ “UP10TION’s Wooshin to halt all promotions due to mental instability”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ “Wooshin addresses his return to UP10TION after 9 months away with a handwritten letter”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ “김우석 (티오피미디어) | PRODUCE X 101 [엠넷닷컴]”. produce-x-101.mnet.com (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  9. ^ “Members of UP10TION, VICTON, & MYTEEN spotted in ‘Produce X 101’s ‘center boy’ position voting”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ https://pann.nate.com/talk/347070409. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  11. ^ “Meet The 11 Trainees That Will Form Produce X 101’s Final Group “X1”. Koreaboo (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kim_Woo-seok_(ca_sĩ)&oldid=65248805”

Từ khóa: Kim Woo-seok (ca sĩ), Kim Woo-seok (ca sĩ), Kim Woo-seok (ca sĩ)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4 (199 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K