LASK Linz là gì? Chi tiết về LASK Linz mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

LASK
LASK logo.png
Tên đầy đủ Linzer Athletik-Sport-Klub
Biệt danh Die Schwarz-Weißen
(The Black-Whites),
Die Laskler
Thành lập 7 tháng 8 năm 1908; 112 năm trước (1908-08-07)
Sân Waldstadion & Sân vận động Linzer cho các giải đấu UEFA
Sức chứa 6.009
Chủ sở hữu LASK GmbH
Chủ tịch điều hành Siegmund Gruber
Người quản lý Valérien Ismaël
Giải đấu Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo
2018–19 Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, thứ 2
Trang web Trang web của câu lạc bộ
Kit left arm lask1920h
31px Kit left arm.svg
Kit body lask1920h
38px Kit body.svg
Kit right arm lask1920h
31px Kit right arm.svg
100px Kit shorts.svg
100px Kit socks long.svg
Màu áo sân nhà
31px Kit left arm.svg
Kit body lask1920a
38px Kit body.svg
31px Kit right arm.svg
100px Kit shorts.svg
100px Kit socks long.svg
Màu áo sân khách
33px Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Linzer Athletik-Sport-Klub, thường còn có tên LASK Linz (phát âm tiếng Đức: [lask lɪnʦ]  (Speaker Icon.svg nghe)) hoặc đơn giản là LASK, là một câu lạc bộ bóng đá Áo đến từ thủ đô của Oberösterreich là Linz. Đây là câu lạc bộ lâu đời nhất từ khu vực đó, và đang thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, hạng đấu cao nhất của bóng đá Áo. Màu của câu lạc bộ là đen và trắng. Câu lạc bộ bóng đá của nữ thi đấu ở hạng đấu cao thứ hai của bóng đá nữ Áo.

LASK được thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1908. Năm 1965, câu lạc bộ trở thành đội bóng đầu tiên bên ngoài Vienna giành chức vô địch bóng đá Áo. Đây cũng là chức vô địch duy nhất cho đến nay. Câu lạc bộ hiện tại đang chơi các trận đấu ở giải quốc nội tại sân Waldstadion ở Pasching, tuy nhiên họ chơi các trận đấu ở các giải đấu UEFA tại Sân vận động Linzer 14.000 chỗ.

Có thể bạn quan tâm  Lý thuyết tập hợp là gì? Chi tiết về Lý thuyết tập hợp mới nhất 2021

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

  • Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo: 1964–65
  • Cúp bóng đá Áo: 1965, runner-up 1963, 1967, 1970, 1999
  • Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Áo: 1958, 1979, 1994, 2007, 2017

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 4 tháng 9 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Áo Alexander Schlager
4 HV Áo Emanuel Pogatetz
6 HV Áo Philipp Wiesinger
7 TV Áo René Renner
8 TV Áo Peter Michorl
9 Brasil João Klauss (cho mượn từ Hoffenheim)
10 TV Croatia Fabian Benko
11 TV Áo Dominik Reiter
14 Nigeria Yusuf Otubanjo
15 HV Áo Christian Ramsebner
16 TV Áo Marvin Potzmann
17 HV Áo David Schnegg
18 HV Áo Gernot Trauner
19 TV Áo Valentino Müller
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 Ghana Samuel Tetteh (cho mượn từ Red Bull Salzburg)
21 HV Áo Markus Wostry
22 TV Hàn Quốc Oh In-pyo
23 TV Áo Stefan Haudum
24 TM Áo Tobias Lawal
25 TV Úc James Holland
26 HV Áo Reinhold Ranftl
27 TV Áo Thomas Goiginger
28 TV Áo Dominik Frieser
29 Áo Marko Raguž
33 Áo Thomas Sabitzer
36 TM Đức Thomas Gebauer
HV Croatia Petar Filipovic
TV Đức Daniel Jelisic

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Áo Felix Luckeneder (tại TSV Hartberg đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Lịch sử huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 6 năm 2016[2]
  • Áo Georg Braun (1946–1952)
  • Áo Walter Alt (1950–1953)
  • Áo Ernst Sabeditsch (1953–1955)
  • Áo Josef Epp (1958–1960)
  • Hungary Pál Csernai (1960–1962)
  • Áo Karl Schlechta (1962–1964)
  • Tiệp Khắc František Bufka (1965–1968)
  • Slovakia Vojtěch Skyva (1969–1970)
  • Áo Wilhelm Kment (1970–1972)
  • Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Otto Barić (1972–1974)
  • Áo Felix Latzke (1974–1976)
  • Áo Wilhelm Huberts (1976–1978)
  • Đức Wolfgang Gayer (1978)
  • Hungary Laszlo Simko (1978)
  • Áo Adolf Blutsch (1978–1983)
  • Áo Johann Kondert (1983–1987)
  • Áo Adolf Blutsch (1987)
  • Slovakia Ernst Hložek (1987–1988)
  • Áo Ernst Knorrek (1988)
  • Đức Lothar Buchmann (1989)
  • Ba Lan Adam Kensy (1989)
  • Đức Aleksander Mandziara (1989–1990)
  • Áo Erwin Spiegel (1990)
  • Áo Adolf Blutsch (1990)
  • Áo Ernst Weber (1990)
  • Hungary Erwin Spiegel (1990–91)
  • Áo Helmut Senekowitsch (1991–1993)
  • Áo Dietmar Constantini (1993)
  • Áo Walter Skocik (1993–1995)
  • Áo Günter Kronsteiner (1995–1996)
  • Áo Max Hagmayr (1996)
  • Đức Friedel Rausch (1996–1997)
  • Na Uy Per Brogeland (1997–1998)
  • Áo Adam Kensy (1998, caretaker)
  • Croatia Otto Barić (1998–1999)
  • Croatia Marinko Koljanin (1999–2000)
  • Áo Johann Kondert (2000–2001)
  • Cộng hòa Séc František Cipro (2001)
  • Áo Johann Kondert (2001)
  • Áo Dieter Mirnegg (2001–2002)
  • Áo Norbert Barisits (2003–2004)
  • Áo Klaus Lindenberger (2004)
  • Áo Werner Gregoritsch (2004–2006)
  • Áo Karl Daxbacher (2006–2008)
  • Croatia Andrej Panadić (2008)
  • Áo Klaus Lindenberger (2008–2009)
  • Áo Hans Krankl (2009)
  • Đức Matthias Hamann (2009–2010)
  • Áo Helmut Kraft (2010)
  • Áo Georg Zellhofer (2010–2011)
  • Áo Walter Schachner (2011–2012)
  • Áo Karl Daxbacher (2012–2015)
  • Áo Martin Hiden (2015)
  • Áo Alfred Olzinger (2015)
  • Áo Oliver Glasner (2015–)
Có thể bạn quan tâm  Magician& là gì? Chi tiết về Magician& mới nhất 2021

Lịch sử cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 12 năm 2008
Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1963/64 UEFA Cup Winners’ Cup 1 Croatia Dinamo Zagreb 1–0 0–1, 1–1 AET in 3rd game 1–1 (Zagreb progressed after a coin toss)
1965/66 UEFA Champions League PR Ba Lan Gornik Zabrze 1–3 1–2 2–5
1969/70 Inter-Cities Fairs Cup 1 Bồ Đào Nha Sporting Lisbon 2–2 0–4 2–6
1977-78 Cúp UEFA 1 Hungary Újpest FC 3–2 0–7 3–9
1980-81 Cúp UEFA 1 Serbia Radnicki Nis 1–2 1–4 2–6
1984-85 Cúp UEFA 1 Thụy Điển Östers IF 1–0 1–0 2–0
2 Scotland Dundee United 1–2 1–5 2–7
1985/86 Cúp UEFA 1 Cộng hòa Séc Banik Ostrava 2–0 1–0 3–0
2 Ý Inter 1–0 0–4 1–4
1986/87 Cúp UEFA 1 Ba Lan Widzew Lodz 1–1 0–1 1–2
1987/88 Cúp UEFA 1 Hà Lan FC Utrecht 0–0 0–2 0–2
1995 UEFA Intertoto Cup Bảng 6, trận thứ 1 Scotland Partick Thistle 2–2
Bảng 6, trận thứ 2 Croatia NK Zagreb 0–0
Bảng 6, trận thứ 3 Iceland Keflavík 2–1
Bảng 6, trận thứ 4 Pháp FC Metz 0–1
1996 UEFA Intertoto Cup Bảng 2, trận thứ 1 Thụy Điển Djurgårdens IF 2–0
Bảng 2, trận thứ 2 Quần đảo Faroe B68 Toftir 4–0
Bảng 2, trận thứ 3 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 2–0
Bảng 2, trận thứ 4 Đức Werder Bremen 3–1
Bán kết Nga Rotor Volgograd 2–2 0–5 2–7
1999/00 Cúp UEFA 1 România Steaua Bucuresti 1–3 0–2 1–5
2000 UEFA Intertoto Cup 1R Israel Hapoel Petah-Tikva 3–0 1–1 4–1
2R Cộng hòa Séc FC Marila Pribram 1–1 2–3 3–4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://us.soccerway.com/teams/austria/lask-linz/176/trophies/
  2. ^

    “LASK Linz ” Manager history” (bằng tiếng Anh). worldfootball.net. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức (tiếng Đức)
  • UEFA.com club profile
  • EUFO.de club profile
  • Weltfussball.de club profile (tiếng Đức)
  • Squad at FootballSquads
  • NationalFootballTeams data
  • LASK Linz at Football-Lineups.com
  • Unofficial weblog about LASK Linz (tiếng Đức)

Bản mẫu:Austrian Bundesliga


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=LASK_Linz&oldid=63510622”

Từ khóa: LASK Linz, LASK Linz, LASK Linz

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4 (126 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn