Lee Sung-yeol là gì? Chi tiết về Lee Sung-yeol mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Lee Sungyeol
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Lee Sung-yeol
Sinh 27 tháng 8, 1991 (29 tuổi)
Yongin, Gyeonggi-do
Dòng nhạc
  • K-pop
  • J-pop
  • dance-pop
Năm hoạt động 2010–nay
Hãng đĩa Woollim Entertainment
Hợp tác với

  • Infinite
  • Infinite F
Tên tiếng Hàn
Hangul
이성열
Hanja
李成烈
Romaja quốc ngữ Lee Sung-yeol
Hán-Việt Lý Thành Liệt

Lee Sung Yeol (Hàn tự: 이성열; Hán tự: 李成烈; Hán Việt: Lý Thành Liệt) thường được biết đến với nghệ danh Sung Yeol, sinh ngày 27 tháng 8 năm 1991 tại thành phố Yongin, tỉnh Gyeonggi-do, Hàn Quốc.[1] Là một diễn viên Hàn Quốc và là ca sĩ [2] của nhóm nhạc Hàn Quốc Infinite (thành lập năm 2010) và nhóm nhỏ Infinite F (thành lập năm 2014) thuộc Woollim Entertainment.[3]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lee Sung-yeol (Chiều cao: 183 cm, Nhóm máu: B) được sinh ra tại Yongin, Gyeonggi-do vào ngày 27 tháng 8, năm 1991. Anh lớn lên cùng một em trai tên là Lee Dae Yeol. Anh là cháu trai của Yoon Yoo Su, một diễn viên có nhiều thành công trong sự nghiệp.
Trước đây, Sung Yeol từng là một đứa trẻ nghịch ngợm, mơ ước trở thành một nghệ sĩ. Sau khi xem một bộ phim có tên “Maundy Thursday” trên truyền hình, anh đã bắt đầu quan tâm đến diễn xuất. Anh từng tham gia diễn xuất trong SM Academy. Trước khi Sung Yeol trở thành một thực tập sinh, anh đã trải qua một khoảng thời gian không tìm ra con đường phù hợp cho bản thân. Trong thời gian đó, anh có đi xem 5 thẻ bài tarot khác nhau và chúng đều nói lên rằng anh sẽ “tạo ra một hit lớn trong năm 2010 và 2011” và anh cũng sẽ “kiếm được nhiều tiền trong năm 2010”. Lúc đầu, điều đó không có ý nghĩa với anh vì anh không phải là một thực tập sinh, nhưng khi anh chuẩn bị cho bài kiểm tra vào một trường đại học, anh đã trở thành một thực tập sinh của Woollim Entertainment. Sungyeol là thành viên cuối cùng tham gia vào INFINITE.
Ngày 15 tháng 2 năm 2013, Sung Yeol tốt nghiệp khoa Âm nhạc thực hành của trường Đại học Daekyung.

Có thể bạn quan tâm  Simple Plan là gì? Chi tiết về Simple Plan mới nhất 2021

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà hàng Sungyeol’s BBQ Chicken mở cửa vào tháng 1 năm 2014 tại 395-46 Seogyo-dong, Mapo-gu, Seoul, là nhà hàng thuộc sở hữu của gia đình Sung Yeol. Ở đây không chỉ là một nhà hàng gà mà còn là một quán cà phê phục vụ nhiều loại cà phê, thịt gà, pizza, mì và bia. Hơn nữa tại đây Sungyeol đôi khi vẫn trực tiếp tham gia phục vụ tại nhà hàng để giúp đỡ cha mẹ mình sau giờ làm việc.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Infinite[sửa | sửa mã nguồn]

Sungyeol được giới thiệu như vocal của nhóm nhạc Infinite. Anh xuất hiện lần đầu tiên cùng với nhóm nhạc Infinite với “Come Back Again” trong mini album “First Invasion” vào năm 2010.

Infinite F[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi debut cùng INFINITE, SeongYeol từng thực tập tại SM Academy và có dự định ra mắt với tư cách là một diễn viên

Năm 2009 SeongYeol bắt đầu sự nghiệp diễn xuất bằng 2 vai diễn nhỏ trong 2 bộ phim “Good job, good job” của đài MBC và “Everybody cha cha cha” của đài KBS

Năm 2011 SeongYeol tham gia bộ phim “ While you were sleeping” trong vai Yoon So Joon của đài SBS.

Năm 2013 Anh tiếp tục tham gia diễn xuất với một vai diễn nhỏ nữa trong “Adolescence medley” của KBS và vai nam chính – Gi Ok trong “Please remember, princess”, một bộ phim hài lãng mạn.
Năm 2014 SeongYeol trong vai Hwang SeongYeol cùng thành viên cùng nhóm Nam Woohyun (Shin WooHyun) đảm nhận vai chính trong bộ phim “Hi School Love On” (KBS2) nói về tình yêu học đường.[4][5][6][7]
Năm 2015 SeongYeol xác nhận tham gia bộ phim “D-Day” của đài JTBC, nói về thảm họa y học. Anh trong vai một bác sĩ thực tập Ahn DaeGil.[8]

Có thể bạn quan tâm  Diễn viên phim khiêu dâm là gì? Chi tiết về Diễn viên phim khiêu dâm mới nhất 2021

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh
2011 While You Were Sleeping[9] Yoon So-joon SBS
2013 Please Remember, Princess[10] Gi-Yeok Web Drama
2014 Hi! School-Love on[11][12] Hwang Sung-Yeol KBS2
2015 D-Day[13] Ahn Dae-Gil JTBC
2017 Love Returns Hong-Seok-Pyo KBS

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai trò
2012 INFINITE Concert Second Invasion Evolution Chính anh
2014 Grow: Infinite’s Real Youth Life Chính anh

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2011 Wara Store[14] Himself

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Ghi chú
2010 Midnight Idol Tập 3-4 với Kim Sung Kyu và Lee Sung-Jong
2011 Weekly Idol Tập 4 (thiếu Lee-Sung-Jong) tập 20, 23 với Infinite
2012 Hello Counselor Tập 56 với Kim Sung Kyu và Nam Woohyun
2012 Weekly Idol Tập 47,48,56
2012 High Society Tập 45-47 và Kim Sung Kyu, Nam Woohyun và Jang Dong-Woo
2013 High Society Tập 75-77 với İnfinite (thiếu Jang DongWoo)
2013 Weekly Idol Tập 93-94, 107
2013 Law of the Jungle-Carribean & Maya Jungle Tập 1-10
2014 After School Club Với Infinite (thiếu Nam Woohyun)
2014 Hello Counselor Với Kim Sung Kyu và Jang Dong-Woo
2014 Weekly Idol Tập 152-153 (thiếu Nam Woohyun)
2015 Hello Counselor Với Nam Woohyun L
2015 Weekly Idol Với Infinite
2015 Law Of The Jungle in Panama Với Bora, Park Yu-Hwan, Lee Jang-woo, Oh Ji-ho, Ahn Se-ha
2016 INFINITE Showtime Với Infinite

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Mark Russell (ngày 29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 63. ISBN 978-1-4629-1411-1.

  2. ^ “Infinite profile”. Woollim Entertainment. 16 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  3. ^ “INFINITE F to debut in Japan next month”. Koreaboo. ngày 14 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ Lee, Min-ji (ngày 2 tháng 5 năm 2014). “Infinite’s Woo Hyun and Sung Yeol to Become Rivals in High School”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ “KBS ‘하이스쿨’ 우현·성열·남지현 출연 확정…女주인공 누가?”. Naver. ngày 15 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015.
  6. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 2 tháng 6 năm 2014). “High School Unveils Poster Stills for Kim Sae Ron, Infinite’s Woo Hyun and Sung Yeol”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015.
  7. ^ “Woohyun, Kim Sae Ron, and Sungyeol Are Three of a Kind in New BTS Stills for High School: Love On”. Soompi. ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  8. ^ “INFINITE’s Sungyeol to expand his acting career through upcoming drama ‘D-Day”. Allkpo. ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015.
  9. ^ “While You Were Sleeping”. KoreanDrama.org. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013.
  10. ^ Please Remember, Princess, truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015
  11. ^ Lee, Na-rae (ngày 15 tháng 5 năm 2014). “Infinite’s Woo Hyun, Sung Yeol and More Attend First Script Reading for High School”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015.
  12. ^ Kim, Hyung-woo (ngày 17 tháng 6 năm 2014). “MR.MR’s Changjae to Act as Sung Yeol’s Academic Rival on High School”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015.
  13. ^ “INFINITE’s Sungyeol Cast in JTBC’s New Drama “D-Day”. Soompi. ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2015.
  14. ^ Lee, Nancy. “Infinite Members Become Voice Actors for ‘Wara! Store’ Cartoon”. enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Lee Sung-yeol trên Instagram (@leeseongyeol_1991)


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Lee_Sung-yeol&oldid=64608480”



Từ khóa: Lee Sung-yeol, Lee Sung-yeol, Lee Sung-yeol

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Web giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (106 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn