Ligue 1 là gì? Chi tiết về Ligue 1 mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Giải bóng đá vô địch quốc gia Pháp)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Ligue 1
Ligue 1 Uber Eats.svg
Cơ quan tổ chức Ligue de Football Professionnel (LFP)
Thành lập 1932; 89 năm trước (1932) (chính thức)
2002 (với tên gọi Ligue 1)
Quốc gia Pháp (19 đội)
(Các) câu lạc
bộ khác từ
Monaco (1 đội)
Liên đoàn UEFA
Số đội 20
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đến Ligue 2
Cúp trong nước Coupe de France
Trophée des Champions
Cúp quốc tế UEFA Champions League
UEFA Europa League
UEFA Europa Conference League
Đội vô địch hiện tại Lille (lần thứ 4)
(2020–21)
Vô địch nhiều nhất Saint-Étienne (10 lần)
Thi đấu nhiều nhất Mickaël Landreau (618)
Vua phá lưới Delio Onnis (299)
Đối tác truyền hình Danh sách các đài truyền hình
Trang web
  • Ligue1.fr (tiếng Pháp)
  • Ligue1.com (tiếng Anh)
33px Soccerball current event.svg Ligue 1 2021-22

Giải bóng đá vô địch quốc gia Pháp (tiếng Pháp: Ligue 1)[a], còn được gọi là Ligue 1 Uber Eats vì lý do tài trợ bởi Uber Eats,[1][2][3] là giải đấu chuyên nghiệp dành cho các câu lạc bộ bóng đá nam của Pháp. Đứng đầu hệ thống giải đấu bóng đá Pháp, đây là giải đấu bóng đá bậc nhất của quốc gia. Được điều hành bởi Ligue de Football Professionnel, Ligue 1 bao gồm 20 câu lạc bộ và hoạt động theo hệ thống thăng hạng và xuống hạng từ và đến Ligue 2.

Mùa giải kéo dài từ tháng 8 đến tháng 5. Các câu lạc bộ chơi hai trận với các câu lạc bộ khác ở giải đấu – một ở sân nhà và một ở sân khách – tổng cộng lên đến 38 trận đấu trong suốt chiều dài mùa giải. Phần lớn các trận đấu được diễn ra vào các ngày Thứ Bảy và Chủ Nhật, với một vài trận đấu được diễn ra vào các đêm ngày thường.

Ligue 1 được khởi tranh vào ngày 11 tháng 9 năm 1932 với tên gọi National trước khi chuyển sang tên gọi Division 1 sau một năm tồn tại. Giải tiếp tục hoạt động dưới tên gọi đó cho đến năm 2002, khi giải lấy tên hiện tại. AS Saint-Étienne là câu lạc bộ thành công nhất với 10 chức vô địch ở Pháp trong khi Olympique Lyonnais là câu lạc bộ giành được nhiều danh hiệu liên tiếp nhất (7 danh hiệu từ năm 2002 đến 2008). Với 71 mùa giải có mặt ở Ligue 1, Olympique de Marseille giữ kỷ lục góp mặt ở hạng đấu cao nhất nhiều mùa nhất, trong khi Paris Saint-Germain giữ kỷ lục giải đấu với 47 mùa giải liên tiếp ở hạng đấu cao nhất (từ năm 1974 đến nay). Nhà vô địch hiện tại là Lille, đội bóng đã vô địch mùa giải 2020–21. Câu lạc bộ nước ngoài AS Monaco đã vô địch giải đấu nhiều lần, khiến giải đấu này trở thành một giải đấu xuyên biên giới.[4]

Các đội vô địch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1932/33 – Olympique Lillois
  • 1933/34 – FC Sète
  • 1934/35 – FC Sochaux-Montbéliard
  • 1935/36 – Racing Club de Paris
  • 1936/37 – Olympique de Marseille
  • 1937/38 – FC Sochaux-Montbéliard
  • 1938/39 – FC Sète
  • 1939-1940 -F.C. Rouen (miền bắc), OGC Nice (miền đông-nam)
    & Girondins de Bordeaux (miền tây-nam)
  • 1940-1941 – Red Star (miền bắc) & Olympique de Marseille (miền nam)
  • 1941-1942 – Stade de Reims (miền bắc) & FC Sète (miền nam)
  • 1942-1943 – RC Lens (miền bắc) & Toulouse (miền nam)
  • 1943-1944 – Equipe Federale de Lens-Artoi
  • 1944-1945 – F.C. Rouen
  • 1945/46 – Lille OSC
  • 1946/47 – CO Roubaix-Tourcoing
  • 1947/48 – Olympique de Marseille
  • 1948/49 – Stade de Reims
  • 1949/50 – Girondins de Bordeaux
  • 1950/51 – OGC Nice
  • 1951/52 – OGC Nice
  • 1952/53 – Stade de Reims
  • 1953/54 – Lille OSC
  • 1954/55 – Stade de Reims
  • 1955/56 – OGC Nice
  • 1956/57 – AS Saint-Étienne
  • 1957/58 – Stade de Reims
  • 1958/59 – OGC Nice
  • 1959/60 – Stade de Reims
  • 1960/61 – AS Monaco FC
  • 1961/62 – Stade de Reims
  • 1962/63 – AS Monaco FC
  • 1963/64 – AS Saint-Étienne
  • 1964/65 – FC Nantes
  • 1965/66 – FC Nantes
  • 1966/67 – AS Saint-Étienne
  • 1967/68 – AS Saint-Étienne
  • 1968/69 – AS Saint-Étienne
  • 1969/70 – AS Saint-Étienne
  • 1970/71 – Olympique de Marseille
  • 1971/72 – Olympique de Marseille
  • 1972/73 – FC Nantes
  • 1973/74 – AS Saint-Étienne
  • 1974/75 – AS Saint-Étienne
  • 1975/76 – AS Saint-Étienne
  • 1976/77 – FC Nantes
  • 1977/78 – AS Monaco FC
  • 1978/79 – RC Strasbourg
  • 1979/80 – FC Nantes
  • 1980/81 – AS Saint-Étienne
  • 1981/82 – AS Monaco FC
  • 1982/83 – FC Nantes
  • 1983/84 – Girondins de Bordeaux
  • 1984/85 – Girondins de Bordeaux
  • 1985/86 – Paris Saint-Germain
  • 1986/87 – Girondins de Bordeaux
  • 1987/88 – AS Monaco FC
  • 1988/89 – Olympique de Marseille
  • 1989/90 – Olympique de Marseille
  • 1990/91 – Olympique de Marseille
  • 1991/92 – Olympique de Marseille
  • 1992/93 – danh hiệu của Olympique de Marseille bị thu hồi do dàn xếp tỷ số
  • 1993/94 – Paris Saint-Germain
  • 1994/95 – FC Nantes
  • 1995/96 – AJ Auxerre
  • 1996/97 – AS Monaco FC
  • 1997/98 – RC Lens
  • 1998/99 – Girondins de Bordeaux
  • 1999/00 – AS Monaco FC
  • 2000/01 – FC Nantes
  • 2001/02 – Olympique Lyonnais
  • 2002/03 – Olympique Lyonnais
  • 2003/04 – Olympique Lyonnais
  • 2004/05 – Olympique Lyonnais
  • 2005/06 – Olympique Lyonnais
  • 2006/07 – Olympique Lyonnais
  • 2007/08 – Olympique Lyonnais
  • 2008/09 – Girondins de Bordeaux
  • 2009/10 – Olympique de Marseille
  • 2010/11 – Lille OSC
  • 2011/12 – Montpellier
  • 2012/13 – Paris Saint-Germain F.C.
  • 2013/14 – Paris Saint-Germain F.C.
  • 2014/15 – Paris Saint-Germain F.C.
  • 2015/16 – Paris Saint-Germain F.C.
  • 2016/17 – AS Monaco FC
  • 2017/18 – Paris Saint-Germain F.C.
  • 2018/19 – Paris Saint-Germain F.C.
  • 2019/20- Paris Saint-Germain F.C.
  • 2020/21 – Lille OSC
Có thể bạn quan tâm  Thảm sát hạt nhân là gì? Chi tiết về Thảm sát hạt nhân mới nhất 2021

Số lần vô địch theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây thống kê số lần vô địch theo câu lạc bộ, không tính khoảng thời gian từ 1939–45 do giải bị gián đoạn, tổ chức theo từng vùng.

Câu lạc bộ Số lần Năm vô địch
AS Saint-Étienne
10
1957, 1964, 1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975, 1976, 1981
Olympique de Marseille
10
1929, 1937, 1948, 1971, 1972, 1989, 1990, 1991, 1992, 2010
Paris Saint-Germain F.C.
9
1986, 1994, 2013, 2014, 2015, 2016, 2018, 2019, 2020
AS Monaco FC
8
1961, 1963, 1978, 1982, 1988, 1997, 2000, 2017
FC Nantes
8
1965, 1966, 1973, 1977, 1980, 1983, 1995, 2001
Olympique Lyonnais
7
2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008
Stade de Reims
6
1949, 1953, 1955, 1958, 1960, 1962
Girondins de Bordeaux
6
1950, 1984, 1985, 1987, 1999, 2009
Lille OSC
4
1946, 1954, 2011, 2021
OGC Nice
4
1951, 1952, 1956, 1959
FC Sète
2
1934, 1939
Sochaux-Montbéliard
2
1935, 1938
RC Lens
1
1998
AJ Auxerre
1
1996
Strashbourg F.C.
1
1979
CO Roubaix-Tourcoing
1
1947
RCF Paris
1
1936
Montpellier
1
2012

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch nhiều lần nhất: AS Saint-Étienne, 10
  • Vô địch liên tiếp: Lyon (2002-2008), 7; Saint-Étienne (1967-1970); Marseille (1989-1992); Paris Saint-Germain F.C. (2013-2016) 4;.
  • Bất bại liên tiếp trong một mùa giải: Nantes, 32 trận (1994-1995)
  • Bất bại liên tiếp trong nhiều mùa giải: RC Strasbourg, 38 trận (1977-78 và 1978-79)
  • Không thua trên sân nhà: Nantes, 92 trận, từ 15 tháng 5 1976 đến 7 tháng 4 1981
  • Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải:
  • Giải gồm 20 đội: 30 trận của PSG (2015-16)
  • giải gồm 18 đội: 25 trận của Saint-Étienne (1969-70)
  • Thắng nhiều trận trên sân nhà nhất trong một mùa giải: 19 trận của AS Saint-Étienne (1974-75)
  • Thắng nhiều trận trên sân khách nhất trong một mùa giải: 15 trận của PSG (2015-16).
  • Thua ít trận nhất trong một mùa giải: 1 trận của Nantes (1994-95)
  • Tham gia giải nhiều lần nhất: FC Sochaux-Montbéliard, 57 mùa bóng (tính cả 2005-2006)
  • Tham gia giải liên tục nhiều lần nhất: Nantes, 43 mùa bóng, từ 1963 (tính cả 2005-06)
  • Tổng số bàn thắng trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 1946-47 (1.344 bàn, 3,51 bàn/trận)
  • giải gồm 18 đội: 1948-49 (1.138 bàn, 3,71 bàn/trận)
  • Câu lạc bộ ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 1959-60 RC Paris, 118 bàn
  • giải gồm 20 đội: 1948-49 Lille OSC và 2015-16 PSG,102 bàn
  • Thủng lưới ít nhất trong một mùa giải: 2015-16 PSG, 19 bàn
  • Hiệu số bàn thằng-thua cao nhất trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 2015-16, PSG +83
  • giải gồm 18 đội: 1948-49 Lille OSC, +62
  • Chiến thắng lớn nhất: 12-1, Sochaux – Valenciennes, 1935-36
  • Tổng số thẻ vàng nhiều nhất trong một mùa giải: 1,654 thẻ ở mùa bóng 2002-03
  • Tổng số thẻ đỏ nhiều nhất trong một mùa giải: 131 thẻ ở mùa bóng 2002-03
  • Câu lạc bộ bị nhiều thẻ đỏ nhất trong một mùa giải: 1998-99 Bastia, 2002-03 Paris Saint-Germain, và 2003-04 Lens, 13
  • Huấn luyện viên: Guy Roux, AJ Auxerre (1961-2000 và 2001-2005), 890 trận
  • Tổng số khán giả: 8.086.774 khán giả (2004-2005, 20 đội)
  • Khán giả trung bình: 23.154 khán giả/trận (2000-2001, 18 đội)
  • Khán giả cao nhất trong một trận: 77 840, Lille–Lyon, 2007–08[5].
Có thể bạn quan tâm  Cá chó là gì? Chi tiết về Cá chó mới nhất 2021

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch nhiều lần nhất: Jean-Michel Larqué và Hervé Revelli của AS Saint-Étienne, 7 lần (1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975 và 1976)
  • Giữ sạch lưới lâu nhất: Gaëtan Huard, Bordeaux, 1.176 phút (1992-1993)
  • Thi đấu nhiều trận nhất:
  • thủ môn: Jean-Luc Ettori, Monaco, 602 trận;
  • vị trí khác: Alain Giresse (Bordeaux, Marseille), 586 trận
  • Ghi bàn nhiều nhất: Delio Onnis (1972-1986), 299 bàn
  • Ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải: Josip Skoblar, Marseille, 44 bàn (1970-1971)
  • Ghi bàn liên tục: Vahid Halilhodzic (Nantes) 9 trận liên tiếp ở mùa giải 1984-1985
  • Bị phạt thẻ đỏ nhiều nhất: Cyril Rool – 19 thẻ (tính đến cuối mùa 2004-2005)
  • Cầu thủ trẻ nhất: Laurent Paganelli, AS Saint-Étienne 15 tuổi 10 tháng
  • Cầu thủ trẻ nhất ghi một hat trick: Jérémy Menez, FC Sochaux-Montbéliard 22 tháng 1 2005 trước Bordeaux – 17 tuổi 8 tháng 15 ngày

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tiếng Pháp: [liɡ œ̃]; “League 1”

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Ligue de Football Professionnel [@Ligue1_ENG] (19 tháng 6 năm 2020). “July, 1st 2020 @UberEats Discover the new Ligue 1 Uber Eats logo!” (Tweet). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020 – qua Twitter.

  2. ^ Gartland, Dan (13 tháng 6 năm 2019). “An Uber Eats Driver Will Deliver the Matchball for Every Ligue 1 Game”. Sports Illustrated. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.
  3. ^ “Uber Eats nouveau partenaire-titre de la Ligue 1”. L’Equipe (bằng tiếng Pháp). 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020.
  4. ^ “Prince Albert II, boss Leonardo Jardim hail Monaco’s Ligue 1 title”. ESPN. 18 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2020.
  5. ^ Chi tiết trận đấu Lille-Lyon (tiếng Pháp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang chủ của Giải vô địch bóng đá Pháp


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ligue_1&oldid=65127275”



Từ khóa: Ligue 1, Ligue 1, Ligue 1

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.2 (175 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K