Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ là gì? Chi tiết về Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ
Cinderella and Four Knights.jpg
Tên khác You’re the First
Cinderella and Four Knights
Thể loại Lãng mạn
Hài hước
Drama
Dựa trên Cinderella and Four Knights
của Baek Myo
Kịch bản Min Ji-eun
Won Young-sil
Đạo diễn Kwon Hyuk-chan
Lee Min-woo
Chỉ đạo nghệ thuật Lee Chan-ho
Diễn viên Jung ll-woo
Ahn Jae-hyun
Park So-dam
Lee Jung-shin
Choi Min
Son Na-eun
Nhạc kết
  • “For You” của BTOB
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 16
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Lee Jung-su
Gwak Geun-su
Kim Mi-ra
Kim Ye-ji
Biên tập Bang Su-yeon
Địa điểm Hàn Quốc
Kỹ thuật quay phim Kim Seung-hu
Lee Hyun
Công ty sản xuất HB Entertainment
Nhà phân phối tvN
Trình chiếu
Kênh trình chiếu tvN
Định dạng hình ảnh 1080i
Định dạng âm thanh Dolby Digital
Phát sóng 12 tháng 8, 2016 (2016-08-12) – 1 tháng 10, 2016 (2016-10-01)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ (hay Cinderella and Four Knights, Hangul: 신데렐라와 네 명의 기사; Hanja: 灰姑娘与四位騎士; Romaja: Sinderellawa Ne Myeongui Gisa) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc được bắt đầu phát sóng vào ngày 12 tháng 8 năm 2016; với các diễn viên: Son Na-eun, Park So-dam, Jung Il-woo, Ahn Jae-hyun và Lee Jung-shin, Bộ phim nói về cuộc sống của những người trẻ độ tuổi 20 phải cùng sống với nhau dưới một mái nhà. Bộ phim được đánh giá có sự tương đồng với bộ phim Boy Over Flowers được phát sóng vào năm 2009.[1][2][3][4] Bộ phim hoàn tất việc thu hình và hậu kỳ trước khi khởi chiếu.[5]

Nội dung chính[sửa | sửa mã nguồn]

Eun Ha-won (Park So-dam) là một học sinh trung học với mơ ước trở thành giáo viên, nhưng cô lại cần tiền để có thể phục vụ việc học đại học. Vào một ngày, cô giúp đỡ một ông già bí ẩn trong việc giáo dục các người cháu của ông . Sau đó, cô chuyển đến sống trong căn biệt thự Sky House, cùng với ba anh em họ là chaebol đời thứ ba.

Kang Hyun-min (Ahn Jae-hyun) là một tay chơi tài phiệt luôn làm bất cứ thứ gì mình muốn, trong khi Kang Ji-woon (Jung Il-woo) là một người trong ấm ngoài lạnh, luôn nổi loạn chống lại người ông. Người em họ cuối, Kang Seo-woo (Lee Jung-shin), là một ca sĩ – nhạc sĩ nổi tiếng hiền lành và tối bụng với Ha-won. Cuối cùng là Lee Yoon Sung (Choi Min) thư ký của Chủ tịch đồng thời vệ sỹ của ba anh em.

Có thể bạn quan tâm  Google Trung Quốc là gì? Chi tiết về Google Trung Quốc mới nhất 2021

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jung Il-woo trong vai Kang Ji-woon[2]
  • Ahn Jae-hyun trong vai Kang Hyun-min[6]
  • Park So-dam trong vai Eun Ha-won[1]
  • Lee Jung-shin trong vai Kang Seo-woo[7]
  • Choi Min trong vai Lee Yoon-sung
  • Son Na-eun trong vai Park Hye-ji

Sky House[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Yong-gun trong vai Chủ tịch Kang
  • Kim Hye-ri trong vai Ji Hwa-ja, vợ thứ năm của Chủ tịch

Gia đình Ha-won[sửa | sửa mã nguồn]

  • Seo Hyun-chul trong vai Eun Gi-sang, cha ruột Ha-won
  • Choi Eun-kyung trong vai Park Soo-kyung, mẹ kế Ha-won
  • Ko Bo-gyeol trong vai Choi Yoo-na, chị họ Ha-won
  • Jo Hye-jung trong vai Hong Ja-young

Các vai diễn khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jo Mi-ryung
  • Kang Eui-sik trong vai bạn Hyun Min
  • Kim Seon-woong trong vai bạn Hyun Min
  • Shin Dong-mi
  • Jin Hye-won trong vai bạn Hye Ji
  • Jo Kyung-hoon
  • Kim Kang-hyun trong vai quản lý Seo Woo
  • Son Seon-geun
  • Park Kyu-jeom trong vai đạo diễn Kim
  • Gong Da-im
  • Park Hyo-jun
  • Kim Kwang-seop
  • Jo Eun-suk

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Moon Se-yun (tập 1)
  • Park Young-soo trong vai Butler Kim (tập 1)
  • Choi Dae-sung trong vai ông chủ cửa hàng vải (tập 1)

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Cinderella and Four Knights Original Soundtrack
Cinderella and Four Knights OST.jpg
Album nhạc phim của nhiều nghệ sĩ
Phát hành 1 tháng 10, 2016 (2016-10-01)
Thể loại K-pop, Nhạc phim
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Hãng đĩa Warner Music Korea

Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “For You” BTOB 04:19
2. “For You” (Ballad Ver.) BTOB 03:58
3. “For You” (Inst.)   04:19
4. “For You” (Ballad Ver.)(Inst.)   03:59
Tổng thời lượng: 16:35

Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “My Romeo” Jessi 04:01
2. “My Romeo” (Inst.)   04:01
Tổng thời lượng: 08:02

Phần 3[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Confession” SinB (GFriend), Si Jin 03:56
2. “If One Day We Meet Again” Green Cacao, Monet 04:28
3. “Confession” (Inst.)   03:56
4. “If One Day We Meet Again” (Inst.)   04:28
Tổng thời lượng: 16:48

Phần 4[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Without You” Yoon Bomi (Apink) 04:12
2. “Without You” (Inst.)   04:12
Tổng thời lượng: 08:24

Phần 5[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “I Believe” Younha 03:32
2. “I Believe” (Inst.)   03:32
Tổng thời lượng: 07:04
Có thể bạn quan tâm  Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng là gì? Chi tiết về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng mới nhất 2021

Phần 6[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Star Fall On You” DickPunks 03:28
2. “Star Fall On You” (Inst.)   03:28
Tổng thời lượng: 06:56

Phần 7[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Only One” Zia 04:10
2. “Only One” (Inst.)   04:10
Tổng thời lượng: 08:20

Phần 8[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “The Way To Find Love” CNU (B1A4) 4:18
2. “The Way To Find Love” (Inst.)   4:18
Tổng thời lượng: 8:36

Phần 9[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Nghệ sĩ Thời lượng
1. “Confession (고백)” Lee Jung-shin (CNBLUE) 3:59
2. “Confession (고백)” (Inst.)   3:59
3. “The Chorus Of Knights (Opening Title)” Oh Joon-sung  
4. “Smile Of Blessing” Oh Joon-sung  
5. “Protect You” Oh Joon-sung  
6. “Sad Walking” Oh Joon-sung  
7. “Pit-A-Pat” Oh Joon-sung  
8. “Leave Me Alone” Oh Joon-sung  
9. “Only For Her” Oh Joon-sung  
10. “Stop The Rain” Oh Joon-sung  
11. “Cinderella Story” Oh Joon-sung  
12. “Don’t Cry” Oh Joon-sung  
13. “Pinocchio Dance” Oh Joon-sung  
14. “Urban Guy” Oh Joon-sung  
15. “Lonely Melody” Oh Joon-sung  
16. “Wondergirl” Oh Joon-sung  
17. “Sky House” Oh Joon-sung  

Tỷ suất người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng dưới, số màu xanh chỉ tỷ suất người xem thấp nhất, số màu đỏ chỉ tỷ suất người xem cao nhất

Tập Ngày phát sóng Tỷ suất người xem
AGB Nielsen Ratings[8] TNmS Ratings[9]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc
1 12 tháng 8 năm 2016 3,549% 4,548% 3,7%
2 13 tháng 8 năm 2016 1,796% 2,136% 2,5%
3 19 tháng 8 năm 2016 2,680% 3,043% 4,7%
4 20 tháng 8 năm 2016 2,230% 1,913% 2,8%
5 26 tháng 8 năm 2016 2,967% 2,585% 3,8%
6 27 tháng 8 năm 2016 3,903% 4,169% 4,0%
7 2 tháng 9 năm 2016 3,216% 2,855% 4,2%
8 3 tháng 9 năm 2016 3,031% 3,425% 4,0%
9 9 tháng 9 năm 2016 3,036% 2,939% 3,3%
10 10 tháng 9 năm 2016 2,748% 2,883% 3,1%
11 16 tháng 9 năm 2016 2,392% 3,054% 3,0%
12 17 tháng 9 năm 2016 2,009% 1,961% 2,8%
13 23 tháng 9 năm 2016 2,601% 2,430% 3,2%
14 24 tháng 9 năm 2016 2,407% 2,334% 3,2%
15 30 tháng 9 năm 2016 2,456% 2,267% 3,1%
16 1 tháng 10 năm 2016 3,118% 3,132% 3,8%
Trung bình 2,759% 2,855% 3,45%

Lưu ý: Bộ phim được phát sóng trên kênh truyền hình cáp/trả phí nên có lượng người xem thấp hơn các kênh truyền hình công cộng (KBS, SBS, MBC, EBS).

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2016 5th APAN Star Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Park So-dam Đề cử
9th Korea Drama Awards Nam diễn viên xuất sắc nhất Ahn Jae-hyun Đoạt giải
Ngôi sao toàn cầu Đoạt giải
Có thể bạn quan tâm  Sakata, Yamagata là gì? Chi tiết về Sakata, Yamagata mới nhất 2021

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    “Park So-dam to play heroine”. The Korea Times. 12 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.

  2. ^ a ă Kim, Young Shin (22 tháng 1 năm 2015). “Jung Il Woo to Return to the Small Screen”. BNT News. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.
  3. ^ Pyu, Jae-min (22 tháng 1 năm 2015). “정일우·박소담·이정신 등 6인, 판타지 드라마 ‘신네기’ 출연 [공식입장]”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Osen. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Choi, Bo-ran (22 tháng 1 năm 2015). “안재현·정일우·박소담, ‘신데렐라와 네 명의 기사’ 출연 확정(공식)”. Nate (bằng tiếng Triều Tiên). Sports Chosun. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ Han, In-goo (8 tháng 2 năm 2016). “신데렐라’ 정일우·안재현·박소담, 첫 대본 리딩 현장”. Naver (bằng tiếng Triều Tiên). Xports News. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ notclaira (23 tháng 1 năm 2016). “Jung Il Woo, Park So Dam, Ahn Jae Hyun and More Cast in New Fairytale Drama”. Soompi. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016.
  7. ^ Lee, Yousun (22 tháng 1 năm 2015). “CNBLUE’s Lee Jung-shin to transform into top singer on “Cinderella and Four Knights”. Asia Today. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.
  8. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ “TNmS Daily Ratings on Naver”. TNmS Ratings (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức
  • Cinderella and Four Knights tại HanCinema
  • Cinderella and Four Knights trên Internet Movie Database
  • Cinderella and Four Knights tại Daum (tiếng Hàn)
  • Cinderella and Four Knights tại Naver Movies (tiếng Hàn)


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Lọ_Lem_và_bốn_chàng_hiệp_sĩ&oldid=63786324”

Từ khóa: Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ, Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ, Lọ Lem và bốn chàng hiệp sĩ

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (189 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K