Ma Dong-seok là gì? Chi tiết về Ma Dong-seok mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Ma.
Ma Dong-seok
(부산행) 칸 국제 영화제 초청 배우 감사인사 영상 마동석.jpg
Sinh Lee Dong-seok / Don Lee
1 tháng 3, 1971 (50 tuổi)
Quốc tịch 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Hàn Quốc Hàn Quốc
Tên khác Ma Dong-suk
Dân tộc Người Hàn Quốc
Học vị Đại học bang Columbia
Giáo dục Y tế và thể chất
Nghề nghiệp Huấn luyện viên
Diễn viên
Cảnh sát danh dự
Năm hoạt động 2005-nay
Giải thưởng 2013 Baeksang Arts Awards:
Diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong The Neighbor.
Tên tiếng Hàn
Hangul
마동석
Romaja quốc ngữ Ma Dong-seok
McCune–Reischauer Ma Tong-sŏk
Hán-Việt Mã Đông Thạch
Tên khai sinh
Hangul
이동석
Romaja quốc ngữ I Dong-seok
McCune–Reischauer I Tong-sŏk
Hán-Việt Lý Đông Tích

Ma Dong-seok (tên thật là Lee Dong-seok, sinh ngày 1 tháng 3 năm 1971) là một nam diễn viên điện ảnh nổi tiếng người Hàn Quốc, anh được biết đến với những vai diễn trong các bộ phim The Neighbor, Nameless Gangster, và The Unjust.[1][2][3][4][5] Ma cũng từng đóng vai chính trong các phim NorigaeMurderer.[6]

Tên tiếng Anh của Ma là Don Lee và trước khi trở thành một diễn viên, anh từng là một huấn luyện viên cho hai võ sĩ MMA chuyên nghiệp danh tiếng là Mark Coleman và Kevin Randleman.[7]

Ngày 23 tháng 10 năm 2019, Ma Dong-seok đảm nhận vai trò Cảnh sát danh dự của Cơ quan Cảnh sát Quốc gia. Ngoài Ma Dong-seok, hai nghệ sĩ khác là IU và Chun Jung-myung cũng vinh dự nhận được chức vụ nói trên. Theo phát biểu của đại diện Cơ quan Cảnh sát Quốc gia, ba nghệ sĩ vừa nhậm chức không chỉ đóng vai trò quảng bá cho đơn vị mà còn tham gia vào các hoạt động tuyên truyền nhận thức về các vấn đề khác nhau.[8]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngoài vòng pháp luật 3(2020) – Ma Suk-Do
  • Trẻ trâu khởi nghiệp (2019) – Geo-Seok
  • Đại thảm hoạ núi Baekdu (2019) – Kang Bong-Rae
  • Biệt đội bất hảo (2019) – Park Woong-cheol
  • Bệ hạ vạn tuế:anh hùng thành phố Mok-po (2019) – Gwangju Brown Bear (khách mời)
  • Trùm,cớm và ác quỷ (2019) – Đại ca Jang Dong Soo
  • Găng tơ tái xuất (2018) – Dong-Chul
  • Người làng (2018) – Yeok Ki-Cheol
  • Bạn ma phiền toái (2018) – Jang-su
  • Thử thách thần chết 2: 49 ngày cuối cùng (2018) – Gia thần đại nhân
  • Chuyện chàng cơ bắp (2018) – Mark (Beak Sung-min)
  • Thử thách thần chết: Giữa hai thế giới (2017) Gia thần đại nhân
  • Anh em (2017) – Lee Suk-Bong
  • Ngoài vòng pháp luật (2017) – Ma Suk-Do
  • The Mayor (2017) – priest (khách mời)
  • Trật bánh (2016) – Hyung-Suk
  • Kế hoạch thoát ế (2016) – Pyung-Goo
  • Chuyến tàu sinh tử (2016) – Sang-hwa
  • Bẫy tình (2015) – Park Sung-Chul
  • Chạy đâu cho thoát (2015) – onlooker (cameo)
  • Vòng xoáy tội ác (2015) – Detective Oh
  • Thợ may hoàng gia (2014) – Pan-Soo
  • Một chọi một (2014) – Shadow Leader
  • Kundo: Kỉ nguyên bạo tàn (2014) – Chun-bo
  • Kẻ sát nhân (Murderer) (2014) – Joo-hyub
  • Kế hoạch báo thù (2013) – Dae-ho
  • Sự cố hôn nhân (2013) – Geon-ho
  • Vai diễn cuộc đời (2013) – ông chủ băng đảng
  • Chuyến bay kì quặc (2013) – airport staff (khách mời)
  • The Flu (2013) – Jeon Gook-hwan
  • Mr. Go (2013) – (khách mời)
  • Siêu sao gặp hạn (2013) – Moo-sung
  • Norigae (2013) – Lee Jang-ho
  • New World (2013) – Phân khúc đầu bếp Jo (khách mời)
  • Trái tim người mẹ (2013) – Thám tử Ma
  • The Neighbor (2012) – Ahn Hyuk-mo cho vay nặng lãi
  • Love 911 (2012) – trưởng đội cứu hoả
  • Doomsday Book (2012) – disorderly student
  • Găng tơ vô danh(2012) – Ma cô Kim
  • Dancing Queen (2012) – cặp đôi đồng tính (khách mời)
  • Never Ending Story (2012) – tow car driver (khách mời)
  • Showtime! (phim ngắn, 2011)
  • Perfect Game (2011) – Park Man-soo
  • Pained (2011) – Bum-no
  • Quick (2011) – Kim Joo-chul
  • Try to Remember (2010) – Seung-hwan
  • The Unjust (2010) – Ma Dae-ho
  • Tần số kinh hoàng (2010) – Son Deok-tae
  • Take Off (2009) – (khách mời)
  • Insadong Scandal (2009) – Sang-bok
  • Ten Ten omnibus (phim ngắn “The Rabbit”, 2008) – quản lý quỹ
  • Thiện,ác,quái (2008) – Gom (“Gấu”)
  • The Moonlight of Seoul (2008) – Chang-woo
  • The Worst Guy Ever (2007) – Ho-seob
  • Ssunday Seoul (2006) – Thám tử 1
  • Thiên quân (2005) – Hwang Sang-wook

edited by Mark Ma Dong-seok trên Facebook

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Những gã tồi (2014) – Park Woong-Cheol
  • Biệt đội số 38 (2016) – Beak Sung-il
  • hut Up Flower Boy Band (tvN / 2012) – Teacher Silva
  • Me Too, Flower! (MBC / 2011) – Thám tử (khách mời)
  • Dr. Champ (SBS / 2010) – Oh Jung-dae
  • Chinh phục mặt trời (TV series)|Swallow the Sun]] (SBS / 2009) – Lee Kang-rae
  • Alibi Company (Dramax / 2008) – Park Sang-bak
  • Formidable Rivals (KBS2 / 2008) – Pyo Chul-ho
  • Robber (SBS / 2008) – đòi nợ Jong-goo
  • H.I.T (MBC / 2007) – Nam Sung-shik

Edit by Mark Ma Dong-seok trên Facebook

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • “A Man” (Monday Kiz, 2007)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2013 Baeksang Arts Awards: Diễn viên phụ xuất sắc nhất (The Neighbor).[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “인터뷰: ‘부당거래’ 마동석 “트레이너 출신 배우, 딱지 떼고 싶었다”. BNT News (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012.

  2. ^ “터프가이 마동석, 용의 눈에 점찍다…’이웃사람”. Newsis (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012.
  3. ^ “이웃사람: 서 살인범 패던 이 남자, “맞는게 더 편하다”?”. OhmyNews (bằng tiếng Triều Tiên). ngày 29 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “인터뷰: ‘이웃사람’ 마동석 “외모 보고 오해하지 마라”. Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012.
  5. ^ “Ma Dong-seok acts role of reporter in film”. The Korea Times. ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012.
  6. ^ “Star Focus: Ma Dong-seok”. Arirang News. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  7. ^ “마동석, 30kg 감량 전후 비교해보니..’헉’ 소리 날 정도”. Osen (bằng tiếng Triều Tiên). ngày 6 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Sau sự ra đi của bạn thân Sulli, IU trở lại làm sĩ quan cảnh sát”.
  9. ^ Ji, Yong-jin (ngày 13 tháng 5 năm 2013). “RYU Seung-ryong Wins Grand Prize at Baeksang Arts Awards”. Korean Film Council. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ma Dong-seok trên Twitter
  • Ma Dong-seok trên HanCinema
  • Ma Dong-seok tại Korean Movie Database
  • Ma Dong-seok trên IMDb
  • Ma Dong-seok trên Facebook
  • Ma Dong-seok trên Instagram


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Ma_Dong-seok&oldid=64529247”



Từ khóa: Ma Dong-seok, Ma Dong-seok, Ma Dong-seok

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Website giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.4 (182 votes)

Có thể bạn quan tâm  Nhà hát Opéra Garnier là gì? Chi tiết về Nhà hát Opéra Garnier mới nhất 2021

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn