Ma trận SWOT là gì? Phân tích mô hình SWOT của Starbucks & Nike

Ma trận SWOT chính là công cụ hữu hiệu cho mọi doanh nghiệp khi bắt đầu lên kế hoạch về một chương trình marketing hay chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Công cụ này giúp người lập kế hoạch nắm được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp giúp tận dụng tối đa những lợi thế và tránh được rủi ro cho doanh nghiệp. Hãy cùng LADIGI – Công ty dịch vụ Digital Marketing tìm hiểu về ma trận SWOT trong bài viết dưới đây.

[toc]

1. Ma trận SWOT là gì?

SWOT là cụm từ viết tắt tiếng Anh của 4 từ:

  • Strengths – Điểm mạnh
  • Weaknesses – Điểm yếu
  • Opportunities – Cơ hội
  • Threats – Nguy cơ

Mô hình SWOT là công cụ giúp cho Doanh nghiệp mang lại cái nhìn tổng quan để phân tích được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ… Mô hình SWOT thường được sử dụng ở những bước đầu khi lên kế hoạch marketing cho doanh nghiệp.

định nghĩa về ma trận swot

2. SOFT – Nguồn gốc của mô hình SWOT

Trong thập niên 50-70 một nhóm các nhà khoa học trong đó có Marion Dosher, TS. Otis Benepe, A. Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie đã nghiên cứu và chỉ ra những nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Trong cuộc khảo sát này bao gồm 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện Nghiên cứu Standford (California, Hoa Kỳ). Từ đó mô hình SWOT được hình thành

Ban đầu mô hình này được ông Albert cùng các cộng sự của mình đặt với tên SOFT:

  • Thỏa mãn ( Satisfactory) – Những điều tốt trong thực tại
  • Cơ hội ( Opportunity) – Những điều tốt trong tương lai
  • Lỗi ( Fault) – Những điều không tốt trong hiện tại
  • Nguy cơ ( Threat) – Những điều xấu trong tương lai.

Mãu đến năm 1964 sau khi được giới thiệu Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, họ đã đổi F ( Fault) thành W (Weakness) và SWOT được hình thành từ thời diểm đó.

Đến năm 1966 thì phiên bản đầu tiên được đưa ra thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological.

Năm 1973, SWOT được sử dụng phổ biến tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng nhằm thống nhất các mục tiêu mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác. SWOT như thổi một làn gió mới vào lĩnh vực Marketing.

3. Ma trận SWOT dùng để làm gì?

Ma trận SWOT sẽ mang lại cái nhìn sâu xa nhất về tổ chức, doanh nghiệp cũng như cụ thể từng dự án. Ma trận SWOT giúp cho người lập kế hoạch hay chủ doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quan, toàn diện trong việc đưa ra quyết định cho các chiến lược và thiết lập kế hoạch.

Vậy nên, Nó được áp dụng trong rất nhiều công đoạn như phát triển chiến lược, phát triển thị trường, lập kế hoạch cho công ty, đánh giá hiệu quả hoạt động, đưa ra quyết định, đánh giá đối thủ cạnh tranh, kế hoạch phát triển sản phẩm,chiến lược mở rộng thị trường,tăng cao lợi nhuận…

4. Áp dụng ma trận SWOT vào Marketing

Ma trận SWOT được đa phần trình bày dưới dạng bảng 2 hàng và 2 cột, chia làm 4 phần riêng biệt: Strengths, Weaknesses, Opportunities và Threats.

Lưu ý rằng phải xác định rõ ràng những chủ đề cần được phân tích bởi SWOT và đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, bao gồm tất cả các tiêu chí như vị trí, độ tin cậy của công ty, sản phẩm,nhãn hiệu, đề xuất, chiến lược thâm nhập thị trường mới hay thâu tóm thị trường,…

Áp dụng ma trận swot vào marketing

Áp dụng ma trận SWOT vào Marketing – Vai trò của ma trận SWOT (Ảnh: saga.vn)

Mô hình SWOT được chia ra 4 chiến lược cơ bản:

  • Thứ nhất SO (Strengths – Opprtunities): Các chiến lược này dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội của  thị trường.
  • Thứ hai WO (Weaks – Opportunities): Các chiến lược này dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội  của thị trường.
  • Thứ ba ST (Strengths – Threats): Các chiến lược này dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.
  • Thứ tư WT (Weaks – Threats): Các chiến lược này dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường.

Trong marketing, trước khi đưa ra một chiến lược marketing thì các marketer áp dụng ma trận SWOT để phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty. Trong đó, những yếu tố bên trong thường là: mục đích của công ty, định hướng của công ty, cơ cấu tổ chức,nguồn nhân lực chủ chốt, khả năng sử dụng các nguồn lực, kết quả hoạt động, năng lực hoạt động, danh tiếng thương hiệu, thị phần, tài chính,…Các yếu tố bên ngoài rất cần thiết nó là môi trường vi mô và môi trường vĩ mô.

5. Những yếu tố tạo nên sức mạnh của Ma trận SWOT

Ma trận SWOT

5.1. S – Strengths (Điểm mạnh)

Điểm mạnh là khả năng và nguồn lực cung cấp cho các công ty một lợi thế cạnh tranh. Điểm mạnh bản chất là giá trị gia tăng từ chuỗi giá trị cho khách hàng mà đối thủ không thể tạo ra. Ví dụ: Điểm mạnh của một sản phẩm có thể là giá rẻ hơn các đối thủ trên thị trường. Nhưng bản chất giá rẻ đó bắt nguồn từ chi phí đầu vào, chi phí tạo ra sản phẩm, chi phí marketing,…

5.2. W – Weaknesses (Điểm yếu)

Cũng giống như điểm mạnh, danh sách các điểm yếu cũng quan trọng trong phân tích Marketing. Doanh thu của công ty sẽ bị ảnh hưởng bởi khách hàng nhận thấy đây là thương hiệu kém. Hoặc khách hàng coi sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty là không đáng tin cậy hoặc đắt đỏ. Tương tự như điểm mạnh, bản chất của điểm yếu cũng bắt nguồn từ chuỗi giá trị.

5.3. O – Opportunities (Cơ hội)

Cơ hội minh họa cho việc di chuyển mà một công ty có thể thực hiện để nâng cao vị thế của mình. Trong danh sách các cơ hội có thể bao gồm việc liệt kê các nguồn tiền mặt và tài chính rộng rãi. Như một cơ hội để một công ty nhanh chóng phát triển thị phần bằng cách chi tiêu nhiều tiền hơn cho Marketing.

5.4. T – Threats (Thách thức)

Các mối đe dọa tương tự như điểm yếu. Một mối đe dọa trong ma trận SWOT cho thấy một công ty dễ bị ảnh hưởng đến sự phát triển trên thị trường như thế nào. Kế hoạch cần phải chi tiết. Một công ty mà không nhận thấy có nguy cơ gì trước mặt thì sẽ hứng chịu rắc rối lớn. Điều tệ hại nhất đối với công ty là bị tấn công bởi mối đe dọa chưa được dự tính trước trong kế hoạch.

6. Phân tích mô hình SWOT của Starbucks & Nike

6.1. Starbuck

phân tích swot starbuck, điểm mạnh điểm yếu starbuck
Phân tích SWOT của doanh nghiệp Starbuck

6.1.1. Thế mạnh

  • Starbuck là tập đoàn sinh lời lên đến $600 triệu vào năm 2004
  • Là thương hiệu cà phê toàn cầu nổi tiếng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ
  • Lọt top 100 nơi đáng làm việc nhất, tôn trọng nhân viên
  • Doanh nghiệp mang tôn chỉ và sứ mệnh giàu tính đạo đức
  • Hiểu được thị hiếu và xu hướng của khách hàng

6.1.2. Điểm yếu

  • Nổi tiếng mát tay trong phát triển sản phẩm mới và tính sáng tạo. Tuy nhiên khả năng cải tiến của họ sẽ có lúc thất bại rất dễ xảy ra.
  • Có mặt khắp nước Mỹ nhưng cần đầu tư ở các quốc gia khác để phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
  • Chủ yếu dựa trên lợi thế cạnh tranh là bán lẻ cà phê nên chậm lấn sang các lĩnh vực khác để tăng trưởng.

6.1.3. Cơ hội

  • Starbuck rất giỏi nắm bắt các cơ hội
  • Năm 2004, công ty hợp tác với tập đoàn công nghệ thông tin Hewlett Packard mở dịch vụ CD-burning tại cửa hàng Santa Monica (California Mỹ) để khách hàng có thể tự tay tạo CD âm nhạc của riêng họ
  • Sản phẩm và dịch vụ mới có thể được bán lẻ tại các cửa hàng cà phê chẳng hạn sản phẩm theo tiêu chuẩn Fair Trade
  • Có cơ hội mở rộng thị trường ra quốc tế, tại các thị trường cà phê mới như Ấn Độ và vành đai Thái Bình Dương
  • Có tiềm năng đồng thương hiệu với các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống khác, cũng như nhượng thương hiệu cho các nhà kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.

6.1.4. Thách thức

  • Liệu thị trường cà phê tiếp tục lên ngôi hay sẽ bị thay thế bởi thói quen uống thức uống khác trong tương lai?
  • Nguy cơ tăng giá cà phê và sản phẩm từ sữa
  • Kể từ khi ra mắt tại Chợ Pike Place, Seattle năm 1971, thành công của Starbuck đã tạo ra phong cách mới cho nhiều đối thủ và bị nhiều sao chép, dẫn đến nhiều nguy cơ tiềm tàng.
  • Thách thức từ đối thủ cạnh tranh

6.2 Nike

điểm mạnh điểm yếu nike
Phân tích swot của Nike

6.2.1. Sức mạnh

  • Nike là công ty có sức cạnh tranh mạnh trong thị trường
  • Và Nike không có xưởng sản xuất nên không có gánh nặng về địa điểm và nhân công. Nike hướng đến lean organization – doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng với nguồn tài nguyên ít nhất)
  • Mạnh về nghiên cứu và phát triển nắm bắt xu hướng của khách hàng
  • Là thương hiệu quốc tế

6.2.2. Điểm yếu

  • Sản phẩm thể thao chưa phong phú. Phần lớn thu nhập dựa trên thị phần mặt hàng giàu nên dễ bị lung lay nếu thị phần này giảm.
  • Lĩnh vực bán lẻ rất nhạy cảm với giá cả. Nike có các cửa hàng bán lẻ riêng với tên Niketown. Tuy nhiên, phần lớn lợi nhuận lại đến từ bán cho các nhà bán lẻ khác.

6.2.3. Cơ hội

  • Phát triển sản phẩm mang lại cho Nike nhiều cơ hội. Chủ thương hiệu tin rằng Nike không phải là một thương hiệu thời trang. Nhưng dù muốn hay không thì người mua Nike không hẳn mang giày này chơi thể thao. Mà xem đó như phong cách thời thượng. Điều đó tạo ra cơ hội vì sản phẩm dù chưa hư vẫn bị lỗi thời. Nên khách hàng sẽ mua tiếp sản phẩm mới.
  • Có thể phát triển sản phẩm theo hướng thời trang thể thao, kính mát và trang sức. Càng có nhiều phụ kiện giá trị cao bán kèm với giày càng thu về nhiều lợi nhuận.
  • Doanh nghiệp cũng có thể phát triển ra quốc tế, dựa trên sự nhận diện thương hiệu toàn cầu. Nhiều thị trường có thu nhập cao chi trả cho sản phẩm thể thao đắt tiền như Trung Quốc hay Ấn Độ ngày càng có nhiều thế hệ người trẻ chịu chi tiền.

6.2.4. Thách thức

  • Nike cũng bị ảnh hưởng bởi bản chất của thị trường quốc tế. Giá mua bán chênh lệch theo nhiều đơn vị tiền tệ khác nhau nên chi phí và lợi nhuận không ổn định theo thời gian. Tình trạng này có thể khiến Nike sản xuất hoặc bán lỗ. Đây là vấn đề chung của các thương hiệu quốc tế.
  • Thị trường quần áo, giày dép cực kỳ cạnh tranh.
  • Như đã đề cập ở trên, lĩnh vực bán lẻ cực kì nhạy cảm về giá. Nên khách hàng có thể lựa chọn nhà cung cấp giá rẻ hơn.
  • Những đối thủ cạnh tranh luôn là điều mà công ty luôn chú ý đến

Kết luận

Qua việc chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức hiện tại và tương lai, ma trận SWOT thực sự hữu hiệu cho các doanh nghiệp trước khi đưa ra bất kì chiến lược kinh doanh hay marketing nào. Ma trận SWOT không khó nhưng nó đòi hỏi cần sự tỉ mỉ, đầy đủ và chính xác về măt thông tin, nếu bỏ qua việc làm ma trận SWOT  thì mục tiêu của doanh nghiệp  sẽ dễ dàng gặp rủi ro lớn hơn rất nhiều bởi vì chưa xác định rõ đâu là cơ hội, thách thức hay điểm yếu của doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm:

Thuật ngữ cần biết

ma trận swot, ma trận swot là gì, phân tích ma trận swot, ma tran swot, ma trận swot mẫu, ma trận swot của vinamilk, ma trận swot của công ty, ví dụ ma trận swot, ma trận swot của cà phê trung nguyên, khái niệm ma trận swot, ma trận swot của công ty kinh đô, ma trận swot của công ty vinamilk, ma trận swot của sinh viên, ma trận swot của công ty du lịch saigontourist, ma trận swot của viettel, ma trận swot của công ty may việt tiến, phan tich ma tran swot, ma trận swot của vingroup, ma trận swot của saigontourist, ý nghĩa của ma trận swot, ma trận swot của samsung, ma tran swot cua vinamilk, ma trận swot của công ty coca-cola, phan tich ma tran swot cua cong ty vinamilk, ma trận swot của coca cola, ví dụ về ma trận swot, bảng ma trận swot, cách làm ma trận swot, ưu nhược điểm của ma trận swot, cách sử dụng ma trận swot, sơ đồ ma trận swot, ma trận swot của công ty coca cola, ma trận swot của công ty may 10, ma trận swot cho bản thân, ma trân swot, kết hợp ma trận swot, ma trận swot của bản thân, phân tích ma trận swot của công ty kinh đô, phân tích ma trận swot của bản thân, ma trận swot của công ty samsung, xây dựng ma trận swot, ma trận swot của apple, cách thiết lập ma trận swot, ma trận swot của nokia, ma trận swot vinamilk, phan tich ma tran swot cua vietjet air, khai niem ma tran swot, ma trận swot trong du lịch, ma trận swot của công ty dược phẩm, cách làm bài tập ma trận swot

Công ty LADIGI chuyên cung cấp dịch vụ SEO và đào tạo SEO cho doanh nghiệp.

- Đào tạo SEO: ladigi.vn/seo/dao-tao-seo

- Dịch vụ SEO: ladigi.vn/seo/dich-vu-seo

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có thể bạn quan tâm
x