Người Digan là gì? Những cô gái di gan là ai mới nhất 2021

Người Digan là gì?

Người Romani / Digan
Roma flag.svg

Cờ Romani tạo 1933, Đại hội Romani Thế giới chấp nhận năm 1971
Romani people around the world.svg
Tổng số dân
2–20 triệu[1][2][3][4]Xem bảng các nước.
Ngôn ngữ
Tiếng Romani, các dạng Para-Romani, ngôn ngữ nơi cư trú
Tôn giáo
Chủ yếu là Ki tô giáo[5],  Hồi giáo[5]
Shaktism truyền thống của Ấn giáo [5]
Romani mythology
Sắc tộc có liên quan
Dom, Lom, Domba; những người Ấn-Arya khác.
220px Spanish Gypsy NGM v31 p257

Cô gái Di-gan ở Tây Ban Nha

Người Di-gan hoặc người Rom, là một dân tộc thuộc nhóm sắc tộc Ấn-Arya (Indo-Aryan), sống thành nhiều cộng đồng ở tại các quốc gia trên khắp thế giới.

Người Di-gan có dân số khoảng 15 đến 20 triệu người. Tên dân tộc còn gọi là Rrom hay Rroma, và theo tiếng Anh là Romani. Người Di-gan nói tiếng Digan, còn gọi là tiếng Romani, một ngôn ngữ thuộc ngữ chi Ấn-Arya trong ngữ hệ Ấn-Âu.[6] Tiếng Digan có nhiều biến thể khác nhau do các cộng đồng Digan tản mác khắp thế giới Âu – Mỹ.

Trong văn học hiện đại và dân gian, người Di-gan vẫn được cho là các cộng đồng du cư tại các thành phố thị trấn. Tuy nhiên, ngày nay đa số họ đang sống định cư. Các cộng đồng người Di-gan sinh sống nhiều không những tại các vùng đất lịch sử của họ tại Nam Âu và Đông Âu, mà còn tại châu Mỹ và Trung Đông.

Các bằng chứng di truyền học và ngôn ngữ học xác định người Di-gan có nguồn gốc ban đầu từ một nhóm người nói tiếng Hin-di ở Rajasthan, Haryana, và Punjab phía bắc Ấn Độ. Nhiều từ ngữ và quy tắc ngữ pháp trong ngôn ngữ của người Di-gan có những đặc điểm gần như giống y hệt tiếng Hin-di. Các dữ liệu gene được phân tích từ 13 cộng đồng người Di-gan ở khắp châu Âu cho thấy những người Di-gan rời miền bắc Ấn Độ khoảng 1.500 năm trước. Những người Di-gan hiện sống ở châu Âu đã di cư qua vùng Balkans bắt đầu từ khoảng 900 năm trước.[7][8][9][10]

Từ nguyên

Hầu hết người Di-gan tự gọi mình là rom hoặc rrom, tùy theo phương ngữ. Từ này có nghĩa “chồng”, còn romni/rromni có nghĩa “vợ”.

Trong ngôn ngữ của người Di-gan, từ Rom (số nhiều Roma) là một danh từ, Romani là tính từ.

Trong tiếng Việt, tên gọi Di-gan là phiên âm từ tiếng Pháp Tsiganes (hoặc Tziganes hoặc Tchiganes).

Tại hầu khắp lục địa châu Âu, người Di-gan được gọi bằng nhiều tên, đa số tương tự với từ Cigány (phiên âm IPA /ˈʦiɡaːɲ/) trong tiếng Hungary. Các tài liệu Byzantine thời đầu cho rằng nhiều cái tên dùng để chỉ người Di-gan như tzigane, zincali, cigány,…, có nguồn gốc từ ατσίγγανοι (atsinganoi, Latin adsincani) trong tiếng Hy Lạp, dùng để chủ người Di-gan vào thời Byzantine,[11] hay từ αθίγγανοι (athinganoi) trong tiếng Hy Lạp[12] với nghĩa đen là những người không được chạm đến, chỉ đến một giáo pháo dị giáo thế kỉ 9 bị buộc tội sử dụng phép thuật và bói toán[13] Trong tiếng Hy Lạp hiện đại, bên cạnh từ Rom (Ρομ), các từ gyphtoi (γύφτοι) và tsigganoi (τσιγγάνοι) đều được sử dụng song song để chỉ người Di-gan.

220px Gypsy Kids

Trẻ em Digan ở Dubove (Ukraina, 2004)

Trong tiếng Anh, tên gọi chính thức của dân tộc này là Romani people. Các từ tiếng Anh Gypsy (hay Gipsy) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Αἰγύπτιοι (Aigyptioi) (tiếng Hy Lạp hiện đại là γύφτοι, gyphtoi), do niềm tin sai lầm rằng người Di-gan bắt nguồn từ Ai Cập (Aigyptioi). Theo một câu chuyện kể, họ đã bị trục xuất khỏi Ai Cập vì đã giúp che giấu Jesus thời bé.[14] Tên gọi này nên được viết hoa nhấn mạnh đây là một sắc dân.[15] Theo miêu tả trong tiểu thuyết Nhà thờ Đức Bà Paris của Victor Hugo, tiếng Pháp thời Trung Cổ gọi người Di-gan là “người Ai Cập”. Tên gọi này không được người Di-gan sử dụng và được coi là có ý xấu (cũng như “gyp” với nghĩa “lừa đảo” chỉ đến sự nghi ngờ đối với người Di-gan). Tuy nhiên, việc sử dụng từ “Gypsy” trong tiếng Anh hiện nay đã rộng rãi đến mức nhiều tổ chức người Di-gan dùng từ này trong tên của mình. Tại Bắc Mỹ, từ “Gypsy” thường được dùng để chỉ phong cách sống hay phong cách thời trang chứ không dùng để chỉ người Di-gan. Các từ gitano trong tiếng Tây Ban Nha và gitan trong tiếng Pháp có thể cũng có nguồn gốc này.[16]

230px Dancers of the Shuvani Romani Kumpania

Một vũ hội của người Digan

Do nhiều người Di-gan sống ở Pháp đã đến đây từ Bohemia, nên họ còn được gọi là người Bohémien (Bohémiens). Từ này sau đã được biến đổi để miêu tả lối sống nghệ sĩ nghèo – trường phái Bohémien (Bohemianism).

Không có mối liên quan nào giữa tên Rom của người Di-gan với thành phố Roma/La Mã hay với România, người România và tiếng România.

Dân số

Vì lý do người Di-gan phân bố trải dài, khiến cho việc thống kê gặp nhiều khó khăn. Hiện nay (2013), theo ước tính của Hội đồng châu Âu, toàn châu Âu có thể lên đến 14 triệu người,[17] cùng với cộng đồng lớn nữa ở Bắc Mỹ vài nơi khác. Cộng đồng Di-gan lớn nhất là tại bán đảo Balkan; số dân đáng kể khác sống tại châu Mỹ, Liên Xô cũ, Tây Âu, Trung Đông, và Bắc Phi.

Bảng số dân Digan tại các nước chủ yếu

Nước Số dân và ghi chú
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 1.000.000 ước tính với tổ tiên Romani[note 1][18][19]
22px Flag of Brazil.svg Brasil 800.000 (0.38–0.4%) [20]
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 750.000–1.100.000 (1.87%) [21][22][23][24][25]
23px Flag of Romania.svg România 619.007[note 2]-1.850.000 (8.63%)[22][26][27][28]
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 500.000–2.750.000 (3.78%) [22][29][30][31]
23px Flag of France.svg Pháp 350.000–500.000 [32][33]
23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria 325.343[note 3]–750.000 (10.33%) [34][35]
23px Flag of Hungary.svg Hungary 309.632[note 4]–870.000 (8.8%) [36][37]
23px Flag of Argentina.svg Argentina 300.000 [note 5][38][39]
23px Flag of the United Kingdom.svg Liên hiệp Anh 225.000 (0.36%) [22][40][41]
23px Flag of Russia.svg Nga 205.007[note 6]–825.000 (0.58%) [22]
23px Flag of Serbia.svg Serbia 147.604[note 7]–600.000 (8.23%) [22][42][43]
23px Flag of Italy.svg Ý 120.000–180.000 (0.3%) [22][44]
Hy Lạp Hy Lạp 111.000–300.000 (2.7%) [45][46]
23px Flag of Germany.svg Đức 105.000 (0.13%) [22][47]
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia 105.738[note 8]–490.000 (9.02%) [48][49][50]
23px Flag of Iran.svg Iran 100.000–110.000 [51]
23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia 53.879[note 9]–197.000 (9.56%) [22][52]
Thụy Điển Thụy Điển 50.000–100.000 [22][53]
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 47.587[note 10]–260.000 (0.57%) [22][54]
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 40.000–52.000 (0.49%) [22]
23px Flag of Austria.svg Áo 40.000–50.000 (0.57%)
21px Flag of Kosovo.svg Kosovo 36.000[note 11] (2%) [22][55]
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 32.000–40.000 (0.24%) [22]
23px Flag of Ireland.svg Ireland 22.435–37.500 (0.84%)[22]
23px Flag of Chile.svg Chile 20.000 [56]
23px Flag of Poland.svg Ba Lan 17.049[note 6]–32.500 (0.09%) [22][57]
23px Flag of Croatia.svg Croatia 16.975[note 6]–35.000 (0.79%) [22][58]
México México 15.850 [59]
23px Flag of Moldova.svg Moldova 12.778[note 6]–107.100 (3.01%) [22][60]
Phần Lan Phần Lan 10.000-12.000 est. (0.17%) [61]
23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 8.864[note 6]–58.000 (1.54%) [22][62]
23px Flag of Colombia.svg Colombia 2.649-8.000 [38][63]
21px Flag of Albania.svg Albania 8.301[note 12]–300.000 (4.59%) [22][64][65]
23px Flag of Belarus.svg Belarus 7.316[note 6]–47.500 (0.5%) [66]
23px Flag of Latvia.svg Latvia 7.193[note 6]–12.500 (0.56%) [22]
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada 5.255–80.000 [67][68]
23px Flag of Montenegro.svg Montenegro 5.251[note 6]–20.000 (3.7%) [69]
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 5.199[note 13]–40.370[note 14] (người nói tiếng Romani)–250.000 (1.93%)[70][71]
23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc 5.000–25.000 [72]
Có thể bạn quan tâm  Bath, Somerset là gì? Chi tiết về Bath, Somerset mới nhất 2021

Người Di-gan phân chia thành các nhóm theo các khác biệt về lãnh thổ, văn hóa và phương ngữ. Có 5 nhóm chính:

  1. Kalderash là nhóm đông nhất, theo truyền thống làm nghề thợ rèn, bắt nguồn từ Balkan, nhiều người đã di cư đến Trung Âu và Bắc Phi;
  2. Gitanos (còn gọi là Calé) chủ yếu ở Bán đảo Iberia, Bắc Phi và miền Nam nước Pháp; nhiều người tham gia công nghiệp giải trí;
  3. Sinti chủ yếu ở Alsace và một số vùng khác ở Pháp và Đức;
  4. Romnichal chủ yếu ở Anh và Bắc Mỹ; và
  5. Erlides (còn gọi là Yerlii hay Arli) định cư ở đông nam châu Âu và Thổ Nhĩ Kỳ.

Một số nhóm như người Digan ở Phần Lan, Na Uy và Thụy Điển khó xếp loại. Các nhóm chính trên còn có thể chia nhỏ hơn nữa thành các nhóm con theo nghề truyền thống và bản quán, hoặc cả hai. Một số nhóm con trong đó là: Machvaya (Machwaya), Lovari, Churari, Rudari, Boyash, Ludar, Luri, Xoraxai, Ungaritza, Bashaldé, Ursari và Romungro.

Người Digan thường lang thang đi khắp nơi, nhiều khi dân Digan đi thành đoàn qua biên giới các quốc gia mà chẳng có hộ chiếu hay giấy tờ gì cả. Dân châu Âu coi thường người Digan.

Nguồn gốc

Việc thiếu vắng của một cuốn sử về nguồn gốc và lịch sử ban đầu của người Di-gan từ lâu đã là một điều bí ẩn. Từ 200 năm trước, các nhà nhân học văn hóa đã đưa ra giả thuyết về nguồn gốc Ấn Độ của người Di-gan, dựa trên các chứng cớ về ngôn ngữ.[73]

Người ta tin rằng người Di-gan có nguồn gốc từ các vùng Punjab và Rajasthan của bán đảo Ấn Độ. Họ bắt đầu di cư đến Châu Âu và Bắc Phi qua cao nguyên Iran vào khoảng năm 1050.[74] Gần đây, các nhà di truyền học đã chứng minh giả thuyết trên bằng phân tích mẫu gene và tìm ra tổ tiên của người di-gan có nguồn gốc từ Tây Bắc Ấn Độ di cư vào châu Âu khoảng thế kỷ thứ 11 hoặc 12.[75]

Ghi chú

  1. ^ 5.400 theo US census năm 2000.
  2. ^ Số liệu điều tra dân số. Khoảng 1.236.810 (6,14% dân số) không khai báo dân tộc nào. Không có lựa chọn cho khai báo nhiều dân tộc.
  3. ^ Số liệu điều tra dân số. Khoảng 736.981 (10% dân số) không khai báo dân tộc nào. Không có lựa chọn cho khai báo nhiều dân tộc. Kết quả nêu trong report của các tác giả điều tra dân số được xác định là “thao túng thô bạo”.
  4. ^ Số liệu điều tra dân số. Có tùy chọn để khai báo nhiều dân tộc, vì vậy con số này bao gồm cả người Romani thuộc nhiều nguồn gốc. Theo microcensus năm 2016, 99,1% người Romania gốc Hungary tuyên bố bản sắc dân tộc là Hungary.
  5. ^ Ước lượng.
  6. ^ a ă â b c d đ e Số liệu điều tra dân số.
  7. ^ Số liệu điều tra dân số. Khoảng 368.136 (5,1% dân số) không khai báo dân tộc nào. Không có lựa chọn cho khai báo nhiều dân tộc..
  8. ^ Số liệu điều tra dân số. Khoảng 408.777 (7,5% dân số) không khai báo dân tộc nào. Không có lựa chọn cho khai báo nhiều dân tộc..
  9. ^ Số liệu điều tra dân số. Khoảng dưới 1% dân số không khai báo dân tộc nào. Không có lựa chọn cho khai báo nhiều dân tộc..
  10. ^ Số liệu điều tra dân số. Khoảng dưới 1% dân số không khai báo dân tộc nào.
  11. ^ Đây là số điều tra dân số bao gồm người Romani và Ashkali / Người Ai Cập da đen.
  12. ^ Đây là số liệu điều tra dân số. Có thêm 3.368 người Ai Cập Balkan. 390.938 (14% dân số) không khai báo dân tộc nào. Điều tra dân số được Hội đồng Châu Âu coi là không đáng tin cậy.
  13. ^ Số liệu điều tra dân số. Khoảng 25% dân số không khai báo dân tộc nào.
  14. ^ Số liệu điều tra dân số.

Tham khảo

  1. ^

    Lewis, M. Paul biên tập (2009). “Ethnologue: Languages of the World” (online) (ấn bản 16). Dallas, TX: SIL. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. Ian Hancock’s 1987 estimate for ‘all Gypsies in the world’ was 6 to 11 million.

  2. ^ “EU demands action to tackle Roma poverty”. BBC News. 5 tháng 4 năm 2011.
  3. ^ “The Roma”. Nationalia. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  4. ^ “Rom”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. … estimates of the total world Roma population range from two million to five million.
  5. ^ a ă â Gall, Timothy L biên tập (1998), Worldmark Encyclopedia of Culture & Daily Life, 4. Europe, Cleveland, OH: Eastword, tr. 316, 318, ‘Religion: An underlay of Hinduism with an overlay of either Christianity or Islam (host country religion)’; Roma religious beliefs are rooted in Hinduism. Roma believe in a universal balance, called kuntari… Despite a 1,000-year separation from India, Roma still practice ‘shaktism’, the worship of a god through his female consort…
  6. ^ “Romani (subgroup)”. SIL International. 20 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  7. ^ Những điều chưa biết về người Di-gan. Vnexpress, 29/10/2013.
  8. ^ K. Meira Goldberg; Ninotchka Devorah Bennahum; Michelle Heffner Hayes (2015). Flamenco on the Global Stage: Historical, Critical and Theoretical Perspectives. McFarland. tr. 50. ISBN 978-0-7864-9470-5. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  9. ^ Simon Broughton; Mark Ellingham; Richard Trillo (1999). World Music: Africa, Europe and the Middle East. Rough Guides. tr. 147. ISBN 978-1-85828-635-8. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  10. ^ Hancock 2002, tr. xx’While a nine century removal from India has diluted Indian biological connection to the extent that for some Romani groups, it may be hardly representative today, Sarren (1976:72) concluded that we still remain together, genetically, Asian rather than European’
  11. ^ Bates, Karina. “A Brief History of the Rom”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2007.
  12. ^ “Book Reviews” (PDF). Population Studies. 48 (2): 365–372. 1994. doi:10.1080/0032472031000147856. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  13. ^ White, Karin (1999). “Metal-workers, agriculturists, acrobats, military-people and fortune-tellers: Roma (Gypsies) in and around the Byzantine empire”. Golden Horn. 7 (2). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2007.
  14. ^ Fraser 1992.
  15. ^ Hancock, Ian (1995). A Handbook of Vlax Romani. Slavica Publishers. tr. 17.
  16. ^ Dictionnaire de l’Académie française Lưu trữ 2007-08-07 tại Wayback Machine trích “Nom donné aux bohémiens d’Espagne; par ext., synonyme de Bohémien, Tzigane. Adjt. Une robe gitane.
  17. ^ “Roma Travellers Statistics”, Council of Europe, compilation of population estimates. Archived from the original, ngày 6 tháng 10 năm 2009.
  18. ^ Smith, J. (2008). The marginalization of shadow minorities (Roma) and its impact on opportunities (Doctoral dissertation, Purdue University).
  19. ^ Kayla Webley (13 tháng 10 năm 2010). “Hounded in Europe, Roma in the U.S. Keep a Low Profile”. Time. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. Today, estimates put the number of Roma in the U.S. at about one million.
  20. ^ “Falta de políticas públicas para ciganos é desafio para o governo” [Lack of public policy for Romani is a challenge for the administration] (bằng tiếng Portuguese). R7. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. The Special Secretariat for the Promotion of Racial Equality estimates the number of “ciganos” (Romanis) in Brazil at 800,000 (2011). The 2010 IBGE Brazilian National Census encountered Romani camps in 291 of Brazil’s 5,565 municipalities.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ “Roma integration in Spain”. European Commission – European Commission (bằng tiếng Anh).
  22. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q “Roma and Travellers Team. TOOLS AND TEXTS OF REFERENCE. Estimates on Roma population in European countries” (PDF)Council of Europe Roma and Travellers Division
  23. ^ Estimated by the Society for Threatened Peoples.
  24. ^ “The Situation of Roma in Spain” (PDF). Open Society Institute. 2002. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. The Spanish government estimates the number of Gitanos at a maximum of 650,000.
  25. ^ “Diagnóstico social de la comunidad gitana en España: Un análisis contrastado de la Encuesta del CIS a Hogares de Población Gitana 2007” (PDF). mscbs.gob.es. 2007. Tabla 1. La comunidad gitana de España en el contexto de la población romaní de la Unión Europea. Población Romaní: 750.000 […] Por 100 habitantes: 1,87% […] se podrían llegar a barajar cifras […] de 1.100.000 personas
  26. ^ “Roma integration in Romania”. European Commission – European Commission (bằng tiếng Anh).
  27. ^ 2011 census data, based on table 7 Population by ethnicity, gives a total of 621,573 Roma in Romania. This figure is disputed by other sources, because at the local level, many Roma declare a different ethnicity (mostly Romanian, but also Hungarian in Transylvania and Turkish in Dobruja). Many are not recorded at all, since they do not have ID cards [1]. International sources give higher figures than the official census(UNDP’s Regional Bureau for Europe Lưu trữ 7 tháng 10 2006 tại Wayback Machine, World Bank, International Association for Official Statistics Lưu trữ 26 tháng 2 2008 tại Wayback Machine).
  28. ^ “Rezultatele finale ale Recensământului din 2011 – Tab8. Populația stabilă după etnie – județe, municipii, orașe, comune” (XLS) (bằng tiếng Romanian). National Institute of Statistics (Romania). 5 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) However, various organizations claim that there are 2 million Romanis in Romania. See [2]
  29. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  30. ^ “Türkiye’deki Kürtlerin sayısı!” [The number of Kurds in Turkey!] (bằng tiếng Turkish). 6 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ “Türkiye’deki Çingene nüfusu tam bilinmiyor. 2, hatta 5 milyon gibi rakamlar dolaşıyor Çingenelerin arasında”. Hurriyet (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). TR. 8 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  32. ^ “Situation of Roma in France at crisis proportions”. EurActiv Network. 7 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. According to the report, the settled Gypsy population in France is officially estimated at around 500,000, although other estimates say that the actual figure is much closer to 1.2 million.
  33. ^ Gorce, Bernard (22 tháng 7 năm 2010). “Roms, gens du voyage, deux réalités différentes”. La Croix. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. [MANUAL TRANS.] The ban prevents statistics on ethnicity to give a precise figure of French Roma, but we often quote the number 350,000. For travellers, the administration counted 160,000 circulation titles in 2006 issued to people aged 16 to 80 years. Among the travellers, some have chosen to buy a family plot where they dock their caravans around a local section (authorized since the Besson Act of 1990).
  34. ^ Население по местоживеене, възраст и етническа група [Population by place of residence, age and ethnic group]. Bulgarian National Statistical Institute (bằng tiếng Bulgaria). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp) Self declared
  35. ^ “Roma Integration – 2014 Commission Assessment: Questions and Answers”. Brussels: European Commission. ngày 4 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. EU and Council of Europe estimates
  36. ^ Vukovich, Gabriella (2018). Mikrocenzus 2016 – 12. Nemzetiségi adatok [2016 microcensus – 12. Ethnic data] (PDF). Hungarian Central Statistical Office (bằng tiếng Hungary). Budapest. ISBN 978-963-235-542-9. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  37. ^ János, Pénzes; Patrik, Tátrai; Zoltán, Pásztor István (2018). “A roma népesség területi megoszlásának változása Magyarországon az elmúlt évtizedekben” [Changes in the Spatial Distribution of the Roma Population in Hungary During the Last Decades] (PDF). Területi Statisztika (bằng tiếng Hungary). 58 (1): 3–26. doi:10.15196/TS580101 (không tích cực 31 August 2020).Quản lý CS1: DOI không tích cực tính đến tháng 8 2020 (liên kết)
  38. ^ a ă Marsh, Hazel. “The Roma Gypsies of Colombia”. latinolife.co.uk. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  39. ^ http://www.errc.org/roma-rights-journal/emerging-romani-voices-from-latin-america
  40. ^ “Roma integration in the United Kingdom”. European Commission – European Commission (bằng tiếng Anh).
  41. ^ “RME”, Ethnologue
  42. ^ Попис становништва, домаћинстава и станова 2011. у Републици Србији: Национална припадност [Census of population, households and apartments in 2011 in the Republic of Serbia: Ethnicity] (PDF) (bằng tiếng Serbia). State Statistical Service of the Republic of Serbia. 29 tháng 11 năm 2012. tr. 8. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  43. ^ “Serbia: Country Profile 2011–2012” (PDF). European Roma Rights Centre. tr. 7. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  44. ^ “Giornata Internazionale dei rom e sinti: presentato il Rapporto Annuale 2014 (PDF)” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  45. ^ “Premier Tsipras Hosts Roma Delegation for International Romani Day”. greekreporter –place =. Nick Kampouris.
  46. ^ “Greece NGO”. Greek Helsinki Monitor. LV: Minelres.
  47. ^ “Roma in Deutschland”, Regionale Dynamik, Berlin-Institut für Bevölkerung und Entwicklung
  48. ^ “Roma integration in Slovakia”. European Commission – European Commission (bằng tiếng Anh).
  49. ^ “Population and Housing Census. Resident population by nationality” (PDF). SK: Statistics. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2007.
  50. ^ “Po deviatich rokoch spočítali Rómov, na Slovensku ich žije viac ako 400-tisíc”. SME (bằng tiếng Slovak). SK: SITA. 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  51. ^ “Gypsy”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
  52. ^ “The 2002-census reported 53,879 Roma and 3,843 ‘Egyptians”. Republic of Macedonia, State Statistical Office. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  53. ^ “Sametingen. Information about minorities in Sweden”, Minoritet (bằng tiếng Thụy Điển), IMCMS
  54. ^ Всеукраїнський перепис населення ‘2001: Розподіл населення за національністю та рідною мовою [Ukrainian Census, 2001: Distribution of population by nationality and mother tongue]. State Statistics Service of Ukraine. 2003. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  55. ^ Kenrick, Donald (5 tháng 7 năm 2007). Historical Dictionary of the Gypsies (Romanies) (ấn bản 2). Scarecrow Press. tr. 142. ISBN 978-0-8108-6440-5.
  56. ^ Hazel Marsh. “The Roma Gypsies of Latin America”. www.latinolife.co.uk. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  57. ^ “Poland – Gypsies”. Country studies. US. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  58. ^ “POPULATION BY ETHNICITY – DETAILED CLASSIFICATION, 2011 CENSUS”. Croatian Bureau of Statistics. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  59. ^ Emilio Godoy (12 tháng 10 năm 2010). “Gypsies, or How to Be Invisible in Mexico”. Inter Press Service. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  60. ^ 2004 census
  61. ^ “Suomen romanit – Finitiko romaseele” (PDF). Government of Finland. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  62. ^ 1991 census
  63. ^ https://www.dane.gov.co/files/investigaciones/boletines/grupos-etnicos/presentacion-grupos-etnicos-poblacion-gitana-rrom-2019.pdf
  64. ^ Roma /Gypsies: A European Minority, Minority Rights Group International
  65. ^ “Albanian census 2011”. instat.gov.al. Bản gốc (XLS) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  66. ^ “Republic of Belarus, 2009 Census: Population by Ethnicity and Native Language” (PDF) (bằng tiếng Nga). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  67. ^ “Roma in Canada fact sheet” (PDF). home.cogeco.ca. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2007.
  68. ^ Statistics Canada. “2011 National Household Survey: Data tables”. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  69. ^ “Census of Population, Households and Dwellings in Montenegro 2011” (PDF). 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  70. ^ “Sčítání lidu, domů a bytů”. czso.cz.
  71. ^ “Roma integration in the Czech Republic”. European Commission – European Commission (bằng tiếng Anh).
  72. ^ Yvonne Slee. “A History of Australian Romanies, now and then”. Now and Then. Australia: Open ABC. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
  73. ^ Fraser, Angus (ngày 1 tháng 2 năm 1995). Gypsies (Peoples of Europe) (ấn bản 2). Blackwell, Oxford. ISBN 978-0631196051. |ấn bản= có văn bản dư (trợ giúp)
  74. ^ Kenrick, Donald (1998). Historical Dictionary of the Gypsies (Romanies). Scarecrow Press. ISBN 0-8108-3444-8.
  75. ^ Priya Moorjani (2013), “Reconstructing Roma History from Genome-Wide Data”, Plos One

Liên kết ngoài

  • Fraser, Angus (1992). The Gypsies. Oxford, Anh: Blackwell Publishers. ISBN 0-631-15967-3.
Các nước châu Âu
  • “History the Roma and Sinti in Germany”..
  • “History of the Roma in Austria”. Austria: Uni Graz. |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |chapter= bị bỏ qua (trợ giúp).
  • “History of the Roma in Czech Republic”. CZ: Rommuz. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2013..
  • “Deportation”. EU: Romas Inti.. History of some Roma Europeans
  • “Gypsies in France, 1566–2011”. FYI France.
Các trại tập trung, lao động, khu ổ chuột mà người Digan bị đàn áp trong Thế chiến thứ hai
  • “Auschwitz”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020..
  • “History: Camps”. CZ: Holocaus. |contribution= bị bỏ qua (trợ giúp).
  • “History”. CZ: Lety memorial. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020..
  • “The situation of the Roma in the European Union” (resolution). European Parliament. 28 tháng 4 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2007..
  • =962605&Site =COE “Final report on the human rights situation of the Roma, Sinti and travellers in Europe” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). The European Commissioner for Human Rights (Council of Europe). 15 tháng 2 năm 2006..
  • Shot in remote areas of the Thar desert in Northwest India, Jaisalmer Ayo: Gateway of the Gypsies trên YouTube captures the lives of vanishing nomadic communities who are believed to share common ancestors with the Roma people – released 2004
Tổ chức phi chính phủ
  • “European Roma Rights Centre”..
  • “The Gypsy Lore Society”..
Bảo tàng và thư viện
  • “Museum of Romani Culture” (bằng tiếng Séc). Brno, CZ..
  • “Studii romani” (specialized library with archive). Sofia, BG. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020..
  • “Documentation and Cultural Centre of German Sinti and Roma”. Heidelberg, DE..
  • “Ethnographic Museum” (bằng tiếng Ba Lan). Tarnów, PL..
  • “Who we Were, Who we Are: Kosovo Roma Oral History Collection”. tháng 3 năm 2004.. The most comprehensive collection of information on Kosovo’s Roma in existence.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Người_Digan&oldid=64910536”

Từ khóa: Người Digan

người di gan
người digan
di gan là gì
cô gái di gan
dân digan
dân di gan là gì
digan là gì
cô gái di gan là gì
digan
tộc người di gan
dân tộc digan
bộ tộc di gan
nguoi digan
di gan
người gypsy
di-gan là gì
người di gan là gì
dân tộc di gan
tiếng digan
di-gan
gã digan là gì
dân di gan
những cô gái di gan
nguoi di gan
dân digan là gì

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Scores: 4.6 (123 votes)

Có thể bạn quan tâm  Sống độc thân là gì? Chi tiết về Sống độc thân mới nhất 2021

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K