North West England là gì? Chi tiết về North West England mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tây Bắc Anh)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

North West England
North West England, tô đậm màu đỏ trên bản đồ hành chính Anh

Vùng North West England tại Anh
Vị trí của North West England
North West England trên bản đồ Thế giới

North West England
North West England
Quốc gia chủ quyền Anh Quốc
Quốc gia Anh
Thành phố lớn nhất Manchester
Chính quyền
 • Ban lãnh đạo Ban các lãnh đạo khu vực North West
 • Khu vực bầu cử Nghị viện châu Âu North West England
Diện tích
 • Tổng cộng 14.165 km2 (5,469 mi2)
Thứ hạng diện tích 6
Dân số (2011)
 • Tổng cộng 7.052.000
 • Thứ hạng 3
 • Mật độ 500/km2 (1,300/mi2)
GVA
 • Tổng 231 tỉ bảng
 • Bình quân 18438 bảng (5)
Múi giờ UTC±0 sửa dữ liệu
Mã NUTS UKD
Mã ONS E12000002

North West England (Tây Bắc Anh) là một trong chín vùng chính thức của Anh, gồm có năm hạt nghi lễ là Cheshire, Cumbria, Greater Manchester, Lancashire và Merseyside. North West có dân số 7.052.000 người vào năm 2011.[1] Đây là vùng đông dân thứ ba tại Anh sau South East và Greater London.

North West England giáp với Peak District và dãy Pennine về phía đông, còn phía tây là biển Ireland. Khu vực trải dài từ biên giới với Scotland tại phía bắc đến giáp vùng West Midlands tại phía nam. Trong số các đặc điểm địa lý nổi bật của vùng, có Lake District và đồng bằng Cheshire. Đỉnh cao nhất tại North West England cũng như toàn Anh là Scafell Pike, Cumbria, với 978 m. Windermere là hồ tự nhiên lớn nhất tại Anh.

Khu vực có cảnh quan hỗn hợp nông thôn và đô thị, với hai khu thành thị lớn tập trung quanh Liverpool và Manchester, chiếm phần lớn phần phía nam của vùng. Phần phía bắc của vùng, gồm Cumbria và phía bắc Lancashire, thì phần lớn mang tính nông thôn.

Bản đồ Hạt nghi lễ Hạt hành chính/nhất thể Huyện
North West England counties 2009 map.svg Cheshire 1. Cheshire East U.A.
2. Cheshire West and Chester U.A.
3. Halton U.A.
4. Warrington U.A.
5. Cumbria a) Barrow-in-Furness, b) South Lakeland, c) Copeland, d) Allerdale, e) Eden, f) Carlisle
6. Greater Manchester * a) Bolton, b) Bury, c) Manchester, d) Oldham, e) Rochdale, f) Salford, g) Stockport, h) Tameside, i) Trafford, j) Wigan
Lancashire 7. Lancashire † a) West Lancashire, b) Chorley, c) South Ribble, d) Fylde, e) Preston, f) Wyre, g) Lancaster, h) Ribble Valley, i) Pendle, j) Burnley, k) Rossendale, l) Hyndburn
8. Blackpool U.A.
9. Blackburn with Darwen U.A.
10. Merseyside * a) Knowsley, b) Liverpool, c) St. Helens, d) Sefton, e) Wirral
Vùng/Hạt[2] Dân số Mật độ Thành thị lớn nhất Khu vực đô thị lớn nhất
Greater Manchester 2629400 2016/km² Manchester (510.700) (2012) Khu đô thị Greater Manchester (2.240.230)
Lancashire 1.449.600 468/km² Blackpool (142.100) Khu đô thị Preston/Chorley/Leyland (335.000)
Merseyside 1.353.600 2,118/km² Liverpool (466.415)[3] Vùng đô thị Liverpool (816.000)
Cheshire 1.003.600 424/km² Warrington (202.228) Warrington (202.228)
Cumbria 496.200 73/km² Carlisle (71.773) Carlisle (71.773)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “2011 Census – Population and Household Estimates for England and Wales, March 2011” (PDF). Office for National Statistics. 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.

  2. ^ “Office for National Statistics”. Statistics.gov.uk. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2012.
  3. ^ Bartlett, David (ngày 17 tháng 7 năm 2012). “Census data shows 5.5% increase in Liverpool’s population, which is now 466,400”.

Tọa độ: 54°01′00″B 2°38′00″T / 54,0167°B 2,6333°T / 54.0167; -2.6333


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=North_West_England&oldid=63586719”

Từ khóa: North West England, North West England, North West England

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.9 (133 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn