Danh sách trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới là một bảng danh sách các trận đấu cuối cùng của mỗi kỳ World Cup, được tổ chức hàng năm bởi FIFA – tổ chức quản lý bóng đá toàn cầu. Đây là sự kiện lớn nhất của thế giới bóng đá, thu hút sự quan tâm của hàng triệu người hâm mộ trên toàn thế giới. Mỗi trận chung kết là một cuộc đối đầu giữa hai đội tuyển quốc gia xuất sắc nhất của kỳ World Cup đó, với mục tiêu giành được danh hiệu cao quý nhất của bóng đá thế giới. Danh sách này đánh dấu những trận đấu lịch sử và những kỳ World Cup đáng nhớ, từ ngôi vô địch đầu tiên của Uruguay vào năm 1930 đến chức vô địch năm 2018 của Đội tuyển Pháp.
Nước Nào Vô Địch World Cup Nhiều Nhất Thế Giới
Brazil là đội tuyển vô địch World Cup nhiều nhất thế giới, với tổng cộng 5 lần chiến thắng (1958, 1962, 1970, 1994 và 2002). Sau Brazil, đội tuyển có số lần vô địch nhiều nhất là Đức và Italy, mỗi đội đều đã giành 4 lần vô địch World Cup.
Top 8 Đội Tuyển Vô Địch World Cup Nhiều Nhất Trong Lịch Sử – Các ĐTQG Vô Địch FIFA WC Nhiều Nhất
Danh sách trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới
![]() Chiếc cúp vô địch World Cup hiện nay. Được sử dụng từ World Cup 1974.
|
|
Thành lập | 1930; 93 năm trước (1930) |
---|---|
Đội vô địch hiện tại |
![]() |
Đội bóng thành công nhất |
![]() |
Giải vô địch bóng đá thế giới bắt đầu được tổ chức từ năm 1930, dành cho các đội tuyến bóng đá nam của các quốc gia thuộc Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA). Giải đấu này diễn ra bốn năm một lần, ngoại trừ hai năm 1942 và 1946, khoảng thời gian bị gián đoạn bởi Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong giải vô địch mới nhất được tổ chức tại Qatar năm 2022, Argentina đã thắng 4-2 trong loạt sút luân lưu (3-3 sau hiệp phụ) trước Pháp.
Trận chung kết giải vô địch bóng đá thế giới là trận đấu cuối cùng, xác định đội tuyển đăng quang ngôi vô địch. Nếu 90 phút thi đấu chính thức kết thúc bằng một tỷ số hòa, hai đội sẽ thi đấu thêm hai hiệp phụ, mỗi hiệp kéo dài 15 phút. Khi kết quả sau hai hiệp phụ vẫn là một tỷ số hòa, trận đấu được phân định bằng loạt sút luân lưu 11 mét. Trong lịch sử, tất cả các Giải vô địch bóng đá thế giới đều được kết thúc bởi một trận chung kết, ngoại trừ năm 1950. Tại giải đấu này, các đội tuyển Uruguay, Brasil, Thụy Điển và Tây Ban Nha đứng đầu bốn bảng và tiếp tục thi đấu vòng tròn tính điểm. Chiến thắng 2–1 của Uruguay trước Brasil ở lượt trận cuối cùng đã giúp Uruguay giành ngôi vô địch. Liên đoàn Bóng đá Thế giới ghi nhận đây là trận chung kết của Giải vô địch bóng đá thế giới năm 1950.
Sau 22 Giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức, đã có 80 quốc gia từng tham dự vòng chung kết. Trong số này chỉ có 13 quốc gia được tham dự trận chung kết và 8 đội tuyển từng đứng lên bục đăng quang. Với 5 lần đoạt cúp, Brasil là đội tuyển giàu thành tích nhất. Tiếp sau Brasil là đội tuyển Đức và đội tuyển Ý cùng 4 lần vô địch. Đội tuyển Argentina có 3 lần đoạt cúp, Uruguay và Pháp từng 2 lần đoạt cúp, Anh và Tây Ban Nha đều từng 1 lần lên ngôi vô địch. Đội chiến thắng trận chung kết nhận Cúp FIFA World Cup.
Năm 1970 và 1994, cùng với 1986, 1990 và 2014 là các trận cho đến nay mà hai đội cùng gặp nhau (Brazil – Ý và Đức – Argentina). Kể từ năm 2022, trận chung kết năm 1934 vẫn là trận chung kết gần nhất diễn ra giữa hai đội chơi trận chung kết đầu tiên của họ. Trận chung kết của giải đấu gần đây nhất ở Qatar diễn ra tại khu liên hợp thể thao lớn nhất của đất nước, Sân vận động Lusail ở Lusail. Tính đến năm 2022, chỉ các quốc gia từ Châu Âu và Nam Mỹ đã tham dự vòng chung kết World Cup. Sáu quốc gia giành quyền vào chung kết với tư cách chủ nhà: Uruguay, Ý, Anh, Đức, Argentina và Pháp. Hai quốc gia đã thua trận chung kết với tư cách là chủ nhà: Brazil và Thụy Điển.
Danh sách




















Địa điểm diễn ra các trận chung kết giải vô địch bóng đá thế giới.
- Cột “Năm” chỉ thời gian giải vô địch tổ chức, và có liên kết tới bài viết về giải này. Liên kết trên cột “Tỉ số trận chung kết” đưa đến bài viết về trận chung kết đó. Liên kết trên “Vô địch” và “Á quân” đến bài về đội tuyển quốc gia, chứ không liên kết đến quốc gia này.
![]() |
Trận đấu có thi đấu hiệp phụ. |
![]() |
Trận đấu phải đá phạt đền. |
Năm | Vô địch | Tỷ số trận chung kết | Á quân | Sân vận động | Địa điểm | Khán giả | Chú thích |
---|---|---|---|---|---|---|---|
1930 |
![]() Uruguay |
4–2 |
![]() Argentina |
Sân vận động Centenario | Montevideo, Uruguay | 80.000 | |
1934 |
![]() Ý |
2–1 ![]() |
![]() Tiệp Khắc |
Sân vận động Nazionale PNF | Rome, Ý | 50.000 | |
1938 |
![]() Ý |
4–2 |
![]() Hungary |
Sân vận động Colombes | Paris, Pháp | 45.000 | |
1950 |
![]() Uruguay |
2–1 |
![]() Brasil |
Sân vận động Maracanã | Rio de Janeiro, Brasil | 199.854 | |
1954 |
![]() Tây Đức |
3–2 |
![]() Hungary |
Sân vận động Wankdorf | Bern, Thụy Sĩ | 60.000 | |
1958 |
![]() Brasil |
5–2 |
![]() Thụy Điển |
Sân vận động Råsunda | Solna, Thụy Điển | 51.800 | |
1962 |
![]() Brasil |
3–1 |
![]() Tiệp Khắc |
Sân vận động quốc gia | Santiago, Chile | 69.000 | |
1966 |
![]() Anh |
4–2 ![]() |
![]() Tây Đức |
Sân vận động Wembley | London, Anh | 93.000 | |
1970 |
![]() Brasil |
4–1 |
![]() Ý |
Sân vận động Azteca | Thành phố México, México | 107.412 | |
1974 |
![]() Tây Đức |
2–1 |
![]() Hà Lan |
Sân vận động Olympic | München, Tây Đức | 75.200 | |
1978 |
![]() Argentina |
3–1 ![]() |
![]() Hà Lan |
Sân vận động tượng đài Antonio Vespucio Liberti | Buenos Aires, Argentina | 71.483 | |
1982 |
![]() Ý |
3–1 |
![]() Tây Đức |
Sân vận động Santiago Bernabéu | Madrid, Tây Ban Nha | 90.000 | |
1986 |
![]() Argentina |
3–2 |
![]() Tây Đức |
Sân vận động Azteca | Thành phố México, México | 114.600 | |
1990 |
![]() Tây Đức |
1–0 |
![]() Argentina |
Sân vận động Olimpico | Rome, Ý | 73.603 | |
1994 |
![]() Brasil |
0–0 ![]() |
![]() Ý |
Rose Bowl | Pasadena, Hoa Kỳ | 94.194 | |
1998 |
![]() Pháp |
3–0 |
![]() Brasil |
Stade de France | Saint-Denis, Pháp | 80.000 | |
2002 |
![]() Brasil |
2–0 |
![]() Đức |
Sân vận động Quốc tế Yokohama | Yokohama, Nhật Bản | 69.029 | |
2006 |
![]() Ý |
1–1 ![]() |
![]() Pháp |
Sân vận động Olympic | Berlin, Đức | 69.000 | |
2010 |
![]() Tây Ban Nha |
1–0 ![]() |
![]() Hà Lan |
Sân vận động Soccer City | Johannesburg, Nam Phi | 84.490 | |
2014 |
![]() Đức |
1–0 ![]() |
![]() Argentina |
Sân vận động Maracanã | Rio de Janeiro, Brasil | 74.738 | |
2018 |
![]() Pháp |
4–2 |
![]() Croatia |
Sân vận động Luzhniki | Moskva, Nga | 78.011 | |
2022 |
![]() Argentina |
3–3 |
![]() Pháp |
Sân vận động Lusail Iconic | Lusail, Qatar | 88.966 | |
Chung kết sắp tới | |||||||
Năm | Vô địch | Tỷ số trận chung kết | Á quân | Sân vận động | Địa điểm | Khán giả | Chú thích |
2026 |
Thống kê

Đội tuyển | Số trận | Số lần vô địch | Số lần á quân | Năm vô địch | Năm á quân |
---|---|---|---|---|---|
![]() |
7 | 5 | 2 | 1958, 1962, 1970, 1994, 2002 | 1950, 1998 |
![]() |
8 | 4 | 4 | 1954, 1974, 1990, 2014 | 1966, 1982, 1986, 2002 |
![]() |
6 | 4 | 2 | 1934, 1938, 1982, 2006 | 1970, 1994 |
![]() |
6 | 3 | 3 | 1978, 1986, 2022 | 1930, 1990, 2014 |
![]() |
4 | 2 | 2 | 1998, 2018 | 2006, 2022 |
![]() |
2 | 2 | 0 | 1930, 1950 | |
![]() |
1 | 1 | 0 | 1966 | – |
![]() |
1 | 1 | 0 | 2010 | – |
![]() |
3 | 0 | 3 | – | 1974, 1978, 2010 |
![]() |
2 | 0 | 2 | – | 1934, 1962 |
![]() |
2 | 0 | 2 | – | 1938, 1954 |
![]() |
1 | 0 | 1 | – | 1958 |
![]() |
1 | 0 | 1 | – | 2018 |
Liên đoàn | Số lần xuất hiện | Số lần vô địch | Số lần á quân |
---|---|---|---|
UEFA | 29 | 12 | 17 |
CONMEBOL | 15 | 10 | 5 |
Chú giải
Chú thích
Chung
- “World Cup 1930-2018”. Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF). 9 tháng 8 năm 2018.
Riêng
Liên kết ngoài
-
Cổng thông tin Bóng đá
- Trang chính thức của Liên đoàn Bóng đá Thế giới.
- Thống kê các trận chung kết Lưu trữ 2012-07-21 tại Wayback Machine của FIFA tính đến tháng 8 năm 2010
![]() |
“Danh sách trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới” là một danh sách chọn lọc của Wikipedia tiếng Việt. Mời bạn xem phiên bản đã được bình chọn vào ngày 23 tháng 12 năm 2011 và so sánh sự khác biệt với phiên bản hiện tại. |
100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn