Olivia Hye là gì? Chi tiết về Olivia Hye mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Olivia Hye
Tập tin:Loonastaroliviahye.jpg
Sinh Son Hye-joo
13 tháng 11, 2001 (19 tuổi)
Uijeongbu, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
Năm hoạt động 2018 (2018)–nay
Chiều cao 166 cm (5 ft 5 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
  • K-pop
Hãng đĩa
  • Polaris Entertainment[1]
  • Blockberry Creative
Hợp tác với
  • Loona
  • Loona yyxy
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
손혜주
Hanja
孫慧珠
Romaja quốc ngữ Son Hye Joo
McCune–Reischauer Son Hyechu
Loonaoliviahyesignature.png

Son Hye-joo (Hangul: 손혜주; sinh ngày 13 tháng 11 năm 2001), thường được biết đến với nghệ danh Olivia Hye (Hangul: 올리비아 혜), là một ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ Loona.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Olivia Hye sinh ngày 13 tháng 11 năm 2001 tại Uijeongbu, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc. Cô học tại trường trung học Sung shin Girl ở Seoul cùng với Choerry. Họ học cùng năm học với nhau. Ban đầu, các bạn cùng lớp của cô không biết cô cũng là thành viên của LOONA vì cô là thực tập sinh và không thể tiết lộ cho đến khi hình ảnh teaser của cô được phát hành, cô giả vờ không biết Choerry là ai và giữ bí mật danh tính của cô.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 3 năm 2018, Olivia Hye được công bố là thành viên cuối cùng của nhóm nhạc nữ Loona,[2] và phát hành album đĩa đơn Olivia Hye bao gồm bài hát chủ đề “Egoist”.[3] Tháng 9 năm 2017, cô trở thành thành viên nhóm nhỏ thứ ba của Loona với tên gọi Loona yyxy. Olivia Hye chính thức ra mắt trong đội hình hoàn chỉnh của Loona vào tháng 8 năm 2018.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
HQ
[4]
Olivia Hye
  • Ngày phát hành: 30 tháng 3 năm 2018
  • Hãng đĩa: Blockberry Creative
  • Định dạng: CD, nhạc số, stream
11
  • HQ: 16.971[5]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng
cao nhất
Doanh số Album
HQ
Gaon
[6]
Mỹ
World
[7]
Với tư cách ca sĩ chính
“Egoist”
(hợp tác với JinSoul)
2018 9 Không có Olivia Hye
“—” cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Star.ohmynews, đăng ngày 29 tháng 12 năm 2016, 2016년 데뷔 걸그룹 중 2017년이 기대되는 걸그룹 5, truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018. (tiếng Hàn)
  2. ^ Xportsnews, 신개념 걸그룹 프로젝트 ‘이달의 소녀’ 첫 선…희진 공개, truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018. (tiếng Hàn)
  3. ^ wowtv.co.kr, 이달의 소녀 희진, 데뷔곡 ‘비비드(ViViD)’로 가요계 출사표, truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2018. (tiếng Hàn)
  4. ^

    “Olivia Hye”. 31 tháng 3 năm 2018.

  5. ^ Tổng doanh số của Olivia Hye:

    • “2018년 04월 Album Chart” [April 2018 Album Chart]. Gaon Music Chart.
    • “2019년 06월 Album Chart” [June 2019 Album Chart]. Gaon Music Chart.
    • “2020년 04월 Album Chart” [April 2020 Album Chart]. Gaon Music Chart.

  6. ^ “Gaon Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “World Digital Songs”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Olivia_Hye&oldid=65091316”

Từ khóa: Olivia Hye, Olivia Hye, Olivia Hye

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.8 (105 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K