Park Sung-woong là gì? Chi tiết về Park Sung-woong mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Park.
Park Sung-woong
160206 Park Sung-woong 6 cropped.jpg
Sinh 9 tháng 1, 1973 (48 tuổi)
Chungju, Chungcheong Bắc, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Học vị Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1997–nay
Người đại diện
  • Mask Entertainment
  • C-JeS Entertainment
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
박성웅
Romaja quốc ngữ Bak Seong-ung
McCune–Reischauer Pak Sŏngung

Park Sung-woong (sinh ngày 9 tháng 1 năm 1973) là một nam diễn viên Hàn Quốc. Anh ra mắt khán giả lần đầu tiên trong bộ phim No.3 năm 1997. Sau đó, anh tham gia vai chính trong một số bộ phim truyền hình và điện ảnh Hàn Quốc, đặc biệt là vai diễn xã hội đen trong bộ phim Thế giới Mới (2013) và kẻ giết người hàng loạt trong bộ phim điện ảnh The Deal (2015).[1]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Park Sung-woong kết hôn với nữ diễn viên Shin Eun-jung vào ngày 18 tháng 10 năm 2008.[2] Họ quen nhau khi tham gia đóngThe Legend (2007), trong phim họ là người yêu của nhau.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Notes
1997 No. 3
1998 Story of Man
Nếu Mặt trời mọc ở phương Tây
Thành phố mặt trời mọc
2000 The Foul King Vision wrestler
2002 KT
Sự hồi sinh của cô bé bán diêm
2003 Chàng trai lên sao hỏa Kyung-soo
2005 Cô gái quyến rũ Chồng cũ Jeong-hae
Ngài Socrates Han-doo
Vô ảnh kiếm Mabul
2006 Hoa hướng dương Choi Min-seok
2008 Thành phố tội ác Thám tử Hong Chang-hwa Khách mời
2009 The Weird Missing Case of Mr. J Karaoke bar waiter Khách mời
Đêm trắng Cha Seung-jo
Girlfriends Jin’s husband Khách mời
2010 A Friend in Need Kang Jung-hoon
2011 Hit Chul-soo
2013 New World Lee Joong-gu
The Gifted Hands Chul-hyun
Horror Stories 2 Manager Park Segment: “444”[3]
Commitment Ri Young-ho Khách mời
2014 Man in Love Barbershop customer Khách mời
Tabloid Truth Cha Seong-joo [4]
The Fatal Encounter Hong Guk-yeong
Man on High Heels Prosecutor Hong
For the Emperor Jeong Sang-ha [5]
2015 The Deal Gang-chun [6]
The Shameless Park Joon-gil
Office] Choi Jong-hoon [7][8]
2016 Công Tố Viên Hung Bạo Yang Min-woo [9]
Tình yêu giả dối Police Chief [10]
Operation Chromite Park Nam-chul Khách mời[11]
2017 The Tooth and the Nail Công tố viên Song Tae-seok [12]
V.I.P. NIS Executive
Method Jae-ha [13][14]
Vòng xoay lừa đảo Kwak Seung-gun [15]
2018 Đại chiến thành Ansi Li Shimin [16]
Monstrum Jin-yong [17]
Happy Together Kang Suk-jin [18]
2019 Đại ca hóa soái ca Jang Pan-soo [19]
Công dân Kane Myeong-hwan [20]
Okay Madam! Suk Hwan [21]
2020 The Closet Bố Myung-jin

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn Kênh Chú thích
2002 Sunshine Hunting Moon Doo-shik KBS2
2007 Người đàn bà hạnh phúc Choi Joon-shik
Several Questions That Make Us Happy
The Legend Jumuchi MBC
2008 East of Eden Baek Sung-hyun
2009 Cain and Abel Oh Kang-chul SBS
Tae-hee, Hye-kyo, Ji-hyun Sung-woong MBC
2010 Vua bánh mì Jo Jin-goo KBS2
All My Love Dong Dong boss MBC Khách mời
Âm mưu Athena Đặc vụ Bắc Hàn Jin-young SBS Khách mời
2011 Big Heat Hwang Ja-soo E Channel
Tướng quân Gye Baek Kim Yushin MBC
Birdie Buddy Choi Dong-kwan tvN
The Peak Kang Moon-seok MBC
Glory Jane Seo In-chul KBS2 [22]
2012 Mặt nạ cô dâu Dong-jin
Drama Special “Butcher Barber” Woo-jin
2013 She Is Wow! Gong Jung-han tvN
Drama Special “The Strange Cohabitation” Lee Soo-hyun KBS2 [23]
2015 Ẩn danh Jang Moo-won tvN [24]
Remember Park Dong-ho SBS [25]
2016 Đội đặc nhiệm số 38 Cannon carrier boss OCN Khách mời
2017 Man to Man Yeo Woon-gwaang JTBC [26]
2018 Chào mừng bạn đến với Waikiki Park Sung-woong Khách mời (tập 1)
Life on Mars Kang Dong-chul OCN [27][28]
The Smile Has Left Your Eyes Yoo Jin-gook tvN [29]
2019 When the Devil Calls Your Name Mo Tae-gang [30]
Hạ cách nơi anh Tài xế Bắc Hàn Khách mời (tập 4)
2020 Rugal Hwang Deuk-goo OCN [31]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề của Kết quả
2013 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 49 Diễn viên phụ xuất sắc nhất New World Đề cử
Giải thưởng điện Buil (22nd) Diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
50th Grand Bell Awards Diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 34 Diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
2014 Korea Best Dresser Awards Actor Best Dresser Award Không có Đoạt giải
2015 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 51 Diễn viên phụ xuất sắc nhất The Deal Đề cử
2016 SBS Drama Awards Special Acting Award, Actor in a Genre Drama Remember Đoạt giải
2019 Korean Culture and Entertainment Awards (27th) Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim[32] The Dude in Me Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “PARK Sung-woong”. Korean Film Council. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013.

  2. ^ “Park Sung Woong and Shin Eun Jung Gets Married”. Coolsmurf Domain. ngày 18 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013.
  3. ^ “Return of Horror Film Geniuses, HORROR STORIES 2”. Korean Film Biz Zone. ngày 13 tháng 5 năm 2013.
  4. ^ Tabloid Truth’ looks at celebrity gossip”. Korea JoongAng Daily. ngày 17 tháng 1 năm 2014.
  5. ^ Song, Soon-jin (ngày 20 tháng 5 năm 2014). “LEE Min-ki Tackles the Noir Genre: FOR THE EMPEROR Press Conference Held”. Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014.
  6. ^ Jin, Eun-soo (ngày 5 tháng 3 năm 2015). “Veteran actors shine in The Deal”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ Kim, Yeon-ji (ngày 24 tháng 9 năm 2015). “Actor known for villain roles leaves the dark side”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  8. ^ Won, Ho-jung (ngày 3 tháng 9 năm 2015). “Herald Interview: Ko A-sung, Park Sung-woong talk Office”. The Korea Herald. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2015.
  9. ^ “Park Sung-woong in the middle of success with “Remember” and “A Violent Prosecutor”. Hancinema. ngày 10 tháng 2 năm 2016.
  10. ^ “HAN Hyo-joo, YOO Yeon-seok and CHUN Woo-hee Wrap Period Music Drama”. Korean Film Biz Zone. ngày 4 tháng 11 năm 2015.
  11. ^ “OPERATION CHROMITE Ends 4-Month Shoot”. Korean Film Biz Zone. ngày 8 tháng 3 năm 2016.
  12. ^ “Colonial Era Thriller THE TOOTH AND THE NAIL Wraps”. Korean Film Biz Zone. ngày 14 tháng 3 năm 2016.
  13. ^ “[HanCinema’s BIFF Film Review] A relationship on stage becomes something much more in “Method”. Hancinema. ngày 4 tháng 11 năm 2017.
  14. ^ “Director PANG Eun-jin Returns with UNCHAIN”. Korean Film Biz Zone. ngày 12 tháng 6 năm 2017.
  15. ^ “Caper film “The Swindlers” promises humor, twists and thrills”. Yonhap News Agency. ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  16. ^ “War Blockbuster Starring ZO In-sung, ANSI FORTRESS Finished Filming”. Korean Film Biz Zone. ngày 13 tháng 2 năm 2018.
  17. ^ “KIM Myung-min and PARK Hee-Soon Wrap Period Monster Film MULGOE”. Korean Film Biz Zone. ngày 7 tháng 8 năm 2017.
  18. ^ “VIXX’s HAN Sang-hyuk Cast in GOODBYE MY FATHER”. Korean Film Biz Zone. ngày 23 tháng 10 năm 2017.
  19. ^ “PARK Sung-woong and JIN Young Switch for THE MAN INSIDE ME”. Korean Film Biz Zone. ngày 27 tháng 10 năm 2017.
  20. ^ “YOO Ho-jeong, PARK Sung-woong Lead YOUR NAME IS ROSE”. Korean Film Biz Zone. ngày 26 tháng 1 năm 2016.
  21. ^ “PARK Sung-woong and BAE Jeong-nam Join OK Madam”. Korean Film Biz Zone. ngày 14 tháng 12 năm 2018.
  22. ^ Hong, Lucia (ngày 11 tháng 9 năm 2011). “Cast of new KBS TV series Glory Jane attend script reading”. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2013.
  23. ^ “Park Seong-yoong and Yoo In-young as detective and ghost”. Hancinema. ngày 19 tháng 8 năm 2013.
  24. ^ Hide Your Identity’ Holds Its First Script Reading”. BNT News. ngày 28 tháng 4 năm 2015.
  25. ^ “(Yonhap Interview) Actor Park Sung-woong puts law degree to work in ‘Remember”. Yonhap News Agency. ngày 23 tháng 2 năm 2016.
  26. ^ “Spy series ‘MAN x MAN’ promises more comedy than thrills: director”. Yonhap News Agency. ngày 18 tháng 4 năm 2017.
  27. ^ “Korean version of ‘Life on Mars’ depicts dazed cop’s quest for identity”. Yonhap News Agency. ngày 5 tháng 6 năm 2018.
  28. ^ “Time-traveling detective to search for identity”. Kpop Herald. ngày 6 tháng 6 năm 2018.
  29. ^ Kim Seong-won (ngày 10 tháng 7 năm 2018). [공식]박성웅 ‘하늘에서 내리는 1억개의 별’ 캐스팅, 동생바라기 役. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn).
  30. ^ “박성웅 측 “‘악마가 너의 이름을 부를 때’ 확정 NO, 검토 중” [공식입장]”. Stoo Asiae. ngày 19 tháng 11 năm 2018.
  31. ^ “OCN’s ‘Rugal’ dabbles in biotech action”. The Korea Herald. ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  32. ^ “제27회 대한민국문화연예대상, 영화부문 남자최우수 연기상에 배우 박성웅”. NBN News Agency (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 12 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Park Sung-woong at C-JeS Entertainment
  • Park Sung-woong trên HanCinema Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Park Sung-woong tại Korean Movie Database
  • Park Sung-woong trên IMDb


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Park_Sung-woong&oldid=63952997”

Từ khóa: Park Sung-woong, Park Sung-woong, Park Sung-woong

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO uy tín giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.8 (166 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn