Pecora là gì? Chi tiết về Pecora mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Pecora
Thời điểm hóa thạch: 20–0 triệu năm trước đây

TiềnЄ
Є
O
S
D
C
P
T
J
K
Pg
N
Q

Tiền Miocen – gần đây

Pronghorn antelope.jpg

Linh dương sừng tỏa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Nhánh Synapsida
Nhánh Reptiliomorpha
Nhánh Amniota
Nhánh Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Eutheria
Phân thứ lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo) Laurasiatheria
Nhánh Cetartiodactyla
Bộ (ordo) Artiodactyla
Phân bộ (subordo) Ruminantia
Phân thứ bộ (infraordo) Pecora
Flower, 1883
Các họ sinh tồn

 Moschidae
 Cervidae
 Giraffidae
 Antilocapridae

 Bovidae

Pecora là danh pháp khoa học để chỉ một cận bộ chứa các loài động vật móng guốc, với số lượng các loài còn sinh tồn chiếm phần lớn các loài còn sinh tồn của phân bộ Nhai lại (Ruminantia), bao gồm dê, cừu, linh dương, hươu, nai, trâu, bò, hươu cao cổ và linh dương sừng tỏa. Các thành viên duy nhất còn sinh tồn của phân bộ Ruminantia mà không thuộc cận bộ Pecora là các loài cheo cheo thuộc cận bộ Tragulina, với đặc điểm là không có sừng và dạ dày 4 túi của chúng kém phát triển so với các loài của cận bộ này. Điều này làm cho các loài của cận bộ Pecora đôi khi được gọi là “động vật nhai lại có sừng“. Các loài Pecora cũng được coi là “động vật nhai lại bậc cao”, do chúng phát sinh muộn hơn so với các nhóm còn lại của phân bộ Nhai lại. Mặc dù Pecora là một nhánh được hỗ trợ khá tốt, nhưng mối quan hệ chính xác giữa các họ trong phạm vi cận bộ này lại chưa rõ ràng và gây tranh cãi.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Artiodactyla

    • Phân bộ Suina: lợn, hà mã và lợn pêcari
    • Phân bộ Tylopoda: lạc đà và lạc đà không bướu
    • Phân bộ Whippomorpha hay Cetancodonta: cá voi và hà mã
    • Phân bộ Ruminantia
      • Cận bộ Tragulina: cheo cheo (cận ngành)
      • Cận bộ Pecora

        • Họ Moschidae: hươu xạ
        • Họ Cervidae: hươu, nai
        • Họ Giraffidae: hươu cao cổ và okapi
        • Họ Antilocapridae: linh dương gạc nhiều nhánh
        • Họ Bovidae: bò, trâu, cừu, dê và linh dương
        • Họ †Gelocidae
        • Họ †Climacoceratidae
        • Họ †Palaeomerycidae
        • Họ †Hoplitomerycidae

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài trong phạm vi Pecora dưới đây dựa theo Zurano et al. (2019),[1]

 Pecora 

Antilocapridae

Giraffidae

Cervidae

Moschidae

Bovidae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Juan P. Zurano, Felipe M. Magalhães, Ana E. Asato, Gabriel Silva, Claudio J. Bidau, Daniel O. Mesquita, Gabriel C. Costa, 2019. Cetartiodactyla: Updating a time-calibrated molecular phylogeny. Mol. Phylogenet. Evol. 133:256-262. doi:10.1016/j.ympev.2018.12.015
  • Flower W.H. (1883). “On the arrangement of the orders and families of existing Mammalia”. Proceedings of the Zoological Society of London. 1883: 178–186.

  • Hassanin Alexandre & Douzery Emmanuel J. P. (2003). “Molecular and morphological phylogenies of Ruminantia and the alternative position of the Moschidae”. Systematic Biology. 52 (2): 206–228. doi:0.1080/10635150390192726 Kiểm tra giá trị |doi= (trợ giúp).


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Pecora&oldid=57404317”

Từ khóa: Pecora, Pecora, Pecora

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.7 (105 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn