Serie A 2018-19 là gì? Chi tiết về Serie A 2018-19 mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Serie A
Mùa giải 2018–19
Thời gian 18 tháng 8 năm 2018 –
26 tháng 5 năm 2019
Vô địch Juventus
Lần thứ 35
Xuống hạng Empoli
Frosinone
Chievo
Champions League Juventus
Napoli
Atalanta
Internazionale
Europa League Lazio
Roma
Torino
Số trận đấu 380
Số bàn thắng 1.019 (2,68 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Fabio Quagliarella
(26 bàn)[1]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Fiorentina 6–1 Chievo
(26 tháng 8 năm 2018)
Internazionale 5–0 Genoa
(3 tháng 11 năm 2018)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Frosinone 0–5 Sampdoria
(15 tháng 9 năm 2018)
Frosinone 0–5 Atalanta
(20 tháng 1 năm 2019)
Trận có nhiều bàn thắng nhất Sassuolo 5–3 Genoa
(2 tháng 9 năm 2018)
Sassuolo 2–6 Atalanta
(29 tháng 12 năm 2018)
Sassuolo 3–5 Sampdoria
(16 tháng 3 năm 2019)
Chuỗi thắng
dài nhất
8 trận
Juventus
Chuỗi bất bại
dài nhất
27 trận
Juventus
Chuỗi không
thắng dài nhất
18 trận
Chievo
Chuỗi thua
dài nhất
7 trận
Chievo
Trận có nhiều khán giả nhất 78.725
Internazionale 1–0 Milan
(21 tháng 10 năm 2018)
Trận có ít khán giả nhất 7.000
SPAL 1–0 Parma
(26 tháng 8 năm 2018)
(diễn ra ở Bologna)
Số khán giả trung bình 24.931
← 2017–18
2019–20 →

Serie A 2018–19 (được biết đến với tên gọi là Serie A TIM vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 117 của giải đấu bóng đá hàng đầu nước Ý. Juventus là đương kim vô địch 7 lần và đã bảo vệ chức vô địch sau chiến thắng trước Fiorentina vào ngày 20 tháng 4 năm 2019. Mùa giải diễn ra từ ngày 18 tháng 8 năm 2018 đến ngày 26 tháng 5 năm 2019.[2]

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Serie A 2018-19 trên bản đồ Ý

Atalanta
Atalanta
Bologna
Bologna
Cagliari
Cagliari
Chievo
Chievo
Empoli
Empoli
Fiorentina
Fiorentina
Frosinone
Frosinone
Juventus
Juventus
Milan Inter
Milan
Inter
Lazio Roma
Lazio
Roma
Napoli
Napoli
Parma
Parma
Genoa Sampdoria
Genoa
Sampdoria
SPAL
SPAL
Sassuolo
Sassuolo
Torino
Torino
Udinese
Udinese

Địa điểm của các đội bóng tham dự Serie A 2018–19

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa Mùa giải 2017–18
Atalanta Bergamo Sân vận động Atleti Azzurri d’Italia &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng21,300 Đứng thứ 7 ở Serie A
Bologna Bologna Sân vận động Renato Dall’Ara &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng38,279 Đứng thứ 15 ở Serie A
Cagliari Cagliari Sân vận động Sardegna &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,233 Đứng thứ 16 ở Serie A
Chievo Verona Sân vận động Marc’Antonio Bentegodi &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng38,402 Đứng thứ 13 ở Serie A
Empoli Empoli Sân vận động Carlo Castellani &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,284 Vô địch Serie B
Fiorentina Florence Sân vận động Artemio Franchi &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng43,147 Đứng thứ 8 ở Serie A
Frosinone Frosinone Sân vận động Benito Stirpe &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,227 Thắng vòng playoff Serie B
Genoa Genoa Sân vận động Luigi Ferraris &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,685 Đứng thứ 12 ở Serie A
Internazionale Milan Sân vận động San Siro &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng80,018 Đứng thứ 4 ở Serie A
Juventus Turin Sân vận động Juventus &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng41,507 Vô địch Serie A
Lazio Rome Sân vận động Olimpico &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng72,698 Đứng thứ 5 ở Serie A
Milan Milan Sân vận động San Siro &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng80,018 Đứng thứ 6 ở Serie A
Napoli Naples Sân vận động San Paolo &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng60,240 Đứng thứ 2 ở Serie A
Parma Parma Sân vận động Ennio Tardini &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng27,906 Đứng thứ 2 ở Serie B
Roma Rome Sân vận động Olimpico &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng72,698 Đứng thứ 3 ở Serie A
Sampdoria Genoa Sân vận động Luigi Ferraris &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,685 Đứng thứ 10 ở Serie A
Sassuolo Sassuolo Sân vận động Mapei – Città del Tricolore
(Reggio Emilia)
&Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng23,717 Đứng thứ 11 ở Serie A
SPAL Ferrara Sân vận động Paolo Mazza &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,164 Đứng thứ 17 ở Serie A
Torino Turin Sân vận động Olimpico Grande Torino &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng27,994 Đứng thứ 9 ở Serie A
Udinese Udine Sân vận động Friuli &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,132 Đứng thứ 14 ở Serie A

Thành viên và áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ
Atalanta Ý Gian Piero Gasperini Argentina Alejandro Gómez Joma Radici Group
Bologna Serbia Siniša Mihajlović Thụy Sĩ Blerim Džemaili Macron Liu·Jo
Cagliari Ý Rolando Maran Ý Daniele Dessena Macron Ichnusa
Chievo Ý Domenico Di Carlo Ý Sergio Pellissier Givova Paluani
Empoli Ý Giuseppe Iachini Ý Manuel Pasqual Kappa Computer Gross
Fiorentina Ý Stefano Pioli Argentina Germán Pezzella Le Coq Sportif Save The Children
Frosinone Ý Marco Baroni Ý Daniel Ciofani Zeus Sport Banca Popolare del Frusinate
Genoa Ý Cesare Prandelli Ý Domenico Criscito Lotto Giocheria
Internazionale Ý Luciano Spalletti Argentina Mauro Icardi Nike Pirelli
Juventus Ý Massimiliano Allegri Ý Giorgio Chiellini Adidas Jeep
Lazio Ý Simone Inzaghi Bosna và Hercegovina Senad Lulić Macron Marathonbet
Milan Ý Gennaro Gattuso Ý Alessio Romagnoli Puma[3][4] Fly Emirates
Napoli Ý Carlo Ancelotti Slovakia Marek Hamšík Kappa Lete
Parma Ý Roberto D’Aversa Bồ Đào Nha Bruno Alves Erreà Cetilar
Roma Ý Eusebio Di Francesco Ý Daniele De Rossi Nike Qatar Airways
Sampdoria Ý Marco Giampaolo Ý Fabio Quagliarella Joma Invent Energy
Sassuolo Ý Roberto De Zerbi Ý Francesco Magnanelli Kappa Mapei
SPAL Ý Leonardo Semplici Ý Mirco Antenucci Macron Tassi Group
Torino Ý Walter Mazzarri Ý Andrea Belotti Kappa Suzuki
Udinese Ý Davide Nicola Thụy Sĩ Valon Behrami Macron Dacia

Sự thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên cũ Lí do rời đi Ngày rời đi Vị trí trên bảng xếp hạng Thay thế bởi Ngày bổ nhiệm
Napoli Ý Maurizio Sarri Hai bên đạt thoả thuận 23 tháng 5 năm 2018[5] Trước mùa giải Ý Carlo Ancelotti 23 tháng 5 năm 2018[6]
Bologna Ý Roberto Donadoni 24 tháng 5 năm 2018[7] Ý Filippo Inzaghi 13 tháng 6 năm 2018[8]
Cagliari Uruguay Diego López 30 tháng 5 năm 2018[9] Ý Rolando Maran 7 tháng 6 năm 2018[10]
Sassuolo Ý Giuseppe Iachini 5 tháng 6 năm 2018[11] Ý Roberto De Zerbi 13 tháng 6 năm 2018[12]
Udinese Croatia Igor Tudor 7 tháng 6 năm 2018 Tây Ban Nha Julio Velázquez 7 tháng 6 năm 2018[13]
Chievo Ý Lorenzo D’Anna Bị sa thải 9 tháng 10 năm 2018[14] Thứ 20 Ý Gian Piero Ventura 10 tháng 10 năm 2018[15]
Genoa Ý Davide Ballardini Bị sa thải 9 tháng 10 năm 2018[16] Thứ 11 Croatia Ivan Jurić 9 tháng 10 năm 2018[16]
Empoli Ý Aurelio Andreazzoli Bị sa thải 5 tháng 11 năm 2018[17] Thứ 18 Ý Giuseppe Iachini 6 tháng 11 năm 2018[18]
Chievo Ý Gian Piero Ventura Từ chức, quyết định đồng thuận 13 tháng 11 năm 2018[19] Thứ 20 Ý Domenico Di Carlo 13 tháng 11 năm 2018[20]
Udinese Tây Ban Nha Julio Velázquez Bị sa thải 13 tháng 11 năm 2018 Thứ 17 Ý Davide Nicola 13 tháng 11 năm 2018[21]
Genoa Croatia Ivan Jurić 7 tháng 12 năm 2018[22] Thứ 14 Ý Cesare Prandelli 7 tháng 12 năm 2018[22]
Frosinone Ý Moreno Longo 19 tháng 12 năm 2018[23] Thứ 19 Ý Marco Baroni 19 tháng 12 năm 2018[24]
Bologna Ý Filippo Inzaghi 28 tháng 1 năm 2019[25] Thứ 18 Serbia Siniša Mihajlović 28 tháng 1 năm 2019[25]

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội

ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Juventus 23 20 3 0 49 15 +34 63 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Napoli 23 16 4 3 42 18 +24 52
3 Internazionale 23 13 4 6 32 16 +16 43
4 Milan 23 10 9 4 32 21 +11 39
5 Atalanta 23 11 5 7 50 31 +19 38 Lọt vào vòng bảng Europa League
6 Roma 23 10 8 5 44 30 +14 38 Lọt vào vòng loại thứ hai Europa League
7 Lazio 23 11 5 7 32 25 +7 38
8 Torino 23 8 10 5 28 22 +6 34
9 Sampdoria 23 9 6 8 39 30 +9 33
10 Fiorentina 23 7 11 5 33 25 +8 32
11 Sassuolo 23 7 9 7 34 36 −2 30
12 Parma 23 8 5 10 24 31 −7 29
13 Genoa 23 6 7 10 30 40 −10 25
14 SPAL 23 5 7 11 20 32 −12 22
15 Cagliari 23 4 9 10 19 34 −15 21
16 Udinese 23 4 7 12 18 31 −13 19
17 Bologna 23 3 9 11 18 35 −17 18
18 Empoli 23 4 6 13 27 45 −18 18 Xuống hạng chơi ở Serie B
19 Frosinone 23 3 7 13 17 43 −26 16
20 Chievo[a] 23 1 9 13 19 47 −28 9
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 2 năm 2019. Nguồn: Serie A, Soccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng; 5) Tổng số bàn thắng; 6) Bốc thăm.[27]
Ghi chú:
  1. ^ Chievo bị trừ 3 điểm sau khi bị kết tội gian lận kế toán.[26]

Vị trí theo vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau khi hoàn thành mỗi vòng đấu.

Đội ╲ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Atalanta 1 4 6 13 13 14 16 17 15 14 10 8 9 11 7 6 9 9 8 7 7 5 5 6 6 6 6 6 5 5 5 6 5 4 4 4 3 3
Bologna 16 14 18 18 18 18 15 16 17 17 17 16 18 18 18 18 18 18 18 18 18 18 17 18 18 18 18 18 17 18 17 17 16 14 15 13 12 10
Cagliari 19 15 12 12 16 16 17 13 14 12 14 13 13 13 13 13 14 13 13 13 15 15 15 14 14 14 14 14 12 13 12 12 10 11 12 12 13 15
Chievo 14 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20
Empoli 2 10 8 16 17 17 18 18 18 18 18 18 17 17 14 14 15 16 17 17 17 17 18 17 17 17 17 17 18 17 18 18 18 18 18 18 17 18
Fiorentina 10 8 3 5 3 5 3 7 6 6 8 9 10 12 12 10 7 10 10 10 9 9 10 8 9 10 10 10 10 10 10 10 11 12 13 14 15 16
Frosinone 20 16 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19
Genoa 11 9 15 7 11 7 6 11 9 10 13 14 14 14 15 16 13 14 14 14 13 13 13 13 12 12 13 11 11 12 13 15 15 16 16 17 18 17
Internazionale 17 11 7 15 9 6 5 3 3 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4
Juventus 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Lazio 15 19 16 8 5 4 7 4 4 4 5 4 4 5 5 5 4 4 4 6 8 7 7 7 8 8 8 7 6 6 7 7 8 8 8 8 8 8
Milan 12 17 14 14 12 13 11 10 12 5 4 5 5 4 4 4 5 6 5 4 4 4 4 4 4 3 3 4 4 4 4 4 4 7 5 5 5 5
Napoli 4 2 5 3 2 2 2 2 2 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Parma 8 12 17 17 10 12 10 9 11 13 12 11 6 9 10 12 12 12 12 9 12 12 12 12 13 13 11 12 13 14 14 14 14 15 14 15 14 14
Roma 5 5 9 9 14 10 9 6 7 8 9 6 7 7 8 7 10 7 6 5 5 6 6 5 5 5 5 5 7 7 6 5 6 5 6 6 6 6
Sampdoria 13 18 13 4 8 9 8 5 5 7 11 12 12 10 11 9 6 5 7 8 6 8 9 10 10 9 9 9 8 9 9 9 9 9 9 9 9 9
Sassuolo 6 6 2 6 4 3 4 8 8 9 6 7 8 8 9 8 8 11 11 12 11 11 11 11 11 11 12 13 14 11 11 11 12 10 10 10 10 11
SPAL 7 3 4 2 6 8 13 14 13 15 15 15 15 15 16 15 16 15 16 16 14 14 14 16 15 16 16 15 15 15 16 13 13 13 11 11 11 13
Torino 18 13 10 10 15 15 12 12 10 11 7 10 11 6 6 11 11 8 9 11 10 10 8 9 7 7 7 8 9 8 8 8 7 6 7 7 7 7
Udinese 9 7 11 11 7 11 14 15 16 16 16 17 16 16 17 17 17 17 15 15 16 16 16 15 16 15 15 16 16 16 15 16 17 17 17 16 16 12
Đội dẫn đầu
Vòng bảng UEFA Champions League
Vòng bảng UEFA Europa League
Vòng loại thứ hai UEFA Europa League
Xuống hạng chơi ở Serie B
Nguồn: Lega Serie A, ESPN Italian Serie A

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Khách ATA BOL CAG CHV EMP FIO FRO GEN INT JUV LAZ MIL NAP PAR ROM SAM SAS SPA TOR UDI
Atalanta 4–1 0–1 1–1 0–0 3–1 4–0 2–1 4–1 2–2 1–0 1–3 1–2 3–0 3–3 0–1 3–1 2–1 0–0 2–0
Bologna 1–2 2–0 3–0 3–1 0–0 0–4 1–1 0–3 0–1 0–2 0–0 3–2 4–1 2–0 3–0 2–1 0–1 2–2 2–1
Cagliari 0–1 2–0 2–1 2–2 2–1 1–0 1–0 2–1 0–2 1–2 1–1 0–1 2–1 2–2 0–0 2–2 2–1 0–0 1–2
Chievo 1–5 2–2 0–3 0–0 3–4 1–0 0–0 1–1 2–3 1–1 1–2 1–3 1–1 0–3 0–0 0–2 0–4 0–1 0–2
Empoli 3–2 2–1 2–0 2–2 1–0 2–1 1–3 0–1 1–2 0–1 1–1 2–1 3–3 0–2 2–4 3–0 2–4 4–1 2–1
Fiorentina 2–0 0–0 1–1 6–1 3–1 0–1 0–0 3–3 0–3 1–1 0–1 0–0 0–1 1–1 3–3 0–1 3–0 1–1 1–0
Frosinone 0–5 0–0 1–1 0–0 3–3 1–1 1–2 1–3 0–2 0–1 0–0 0–2 3–2 2–3 0–5 0–2 0–1 1–2 1–3
Genoa 3–1 1–0 1–1 2–0 2–1 0–0 0–0 0–4 2–0 2–1 0–2 1–2 1–3 1–1 1–1 1–1 1–1 0–1 2–2
Internazionale 0–0 0–1 2–0 2–0 2–1 2–1 3–0 5–0 1–1 0–1 1–0 1–0 0–1 1–1 2–1 0–0 2–0 2–2 1–0
Juventus 1–1 2–0 3–1 3–0 1–0 2–1 3–0 1–1 1–0 2–0 2–1 3–1 3–3 1–0 2–1 2–1 2–0 1–1 4–1
Lazio 1–3 3–3 3–1 1–2 1–0 1–0 1–0 4–1 0–3 1–2 1–1 1–2 4–1 3–0 2–2 2–2 4–1 1–1 2–0
Milan 2–2 2–1 3–0 3–1 3–0 0–1 2–0 2–1 2–3 0–2 1–0 0–0 2–1 2–1 3–2 1–0 2–1 0–0 1–1
Napoli 1–2 3–2 2–1 0–0 5–1 1–0 4–0 1–1 4–1 1–2 2–1 3–2 3–0 1–1 3–0 2–0 1–0 0–0 4–2
Parma 1–3 0–0 2–0 1–1 1–0 1–0 0–0 1–0 0–1 1–2 0–2 1–1 0–4 0–2 3–3 2–1 2–3 0–0 2–2
Roma 3–3 2–1 3–0 2–2 2–1 2–2 4–0 3–2 2–2 2–0 3–1 1–1 1–4 2–1 4–1 3–1 0–2 3–2 1–0
Sampdoria 1–2 4–1 1–0 2–0 1–2 1–1 0–1 2–0 0–1 2–0 1–2 1–0 3–0 2–0 0–1 0–0 2–1 1–4 4–0
Sassuolo 2–6 2–2 3–0 4–0 3–1 3–3 2–2 5–3 1–0 0–3 1–1 1–4 1–1 0–0 0–0 3–5 1–1 1–1 0–0
SPAL 2–0 1–1 2–2 0–0 2–2 1–4 0–3 1–1 1–2 2–1 1–0 2–3 1–2 1–0 2–1 1–2 0–2 0–0 0–0
Torino 2–0 2–3 1–1 3–0 3–0 1–1 3–2 2–1 1–0 0–1 3–1 2–0 1–3 1–2 0–1 2–1 3–2 1–0 1–0
Udinese 1–3 2–1 2–0 1–0 3–2 1–1 1–1 2–0 0–0 0–2 1–2 0–1 0–3 1–2 1–0 1–0 1–1 3–2 1–1
Nguồn: Serie A
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ “a” cho biết có một bài viết về sự kình địch giữa hai đội tham dự.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn
thắng[28]
1 Ý Fabio Quagliarella Sampdoria 26
2 Colombia Duván Zapata Atalanta 23
3 Ba Lan Krzysztof Piątek Genoa/Milan1 22
4 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Juventus 21
5 Ba Lan Arkadiusz Milik Napoli 17
6 Ý Francesco Caputo Empoli 16
Bỉ Dries Mertens Napoli
Ý Leonardo Pavoletti Cagliari
Ý Andrea Petagna SPAL
10 Ý Andrea Belotti Torino 15
Ý Ciro Immobile Lazio


1 Piątek chơi cho Genoa cho đến lượt trận thứ 20 và ghi được 13 bàn.

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến
tạo[29]
1 Argentina Alejandro Gómez Atalanta 11
Bỉ Dries Mertens Napoli
3 Tây Ban Nha José Callejón Napoli 10
Tây Ban Nha Suso Milan
5 Argentina Rodrigo De Paul Udinese 8
Ý Manuel Lazzari SPAL
Ý Fabio Quagliarella Sampdoria
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Juventus
9 Slovenia Josip Iličić Atalanta 7
Bosna và Hercegovina Rade Krunić Empoli
Thổ Nhĩ Kỳ Cengiz Ünder Roma
Colombia Duván Zapata Atalanta

Các cầu thủ ghi hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Kết quả Ngày
Slovenia Josip Iličić Atalanta Chievo 5–1 (A) 21 tháng 10 năm 2018
Bỉ Dries Mertens Napoli Empoli 5–1 (H) 2 tháng 11 năm 2018
Colombia Duván Zapata Atalanta Udinese 3–1 (A) 9 tháng 12 năm 2018
Slovenia Josip Iličić Atalanta Sassuolo 6–2 (A) 29 tháng 12 năm 2018
Colombia Duván Zapata4 Atalanta Frosinone 5–0 (A) 20 tháng 1 năm 2019
Ghi chú

4 Cầu thủ ghi 4 bàn; (H) – Nhà (A) – Khách

Số đội theo vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Số đội Vùng (Các) đội
4 23px Flag of Emilia Romagna %28de facto%29.svg Emilia-Romagna Bologna, Parma, Sassuolo và SPAL
3 23px Flag of Lazio.svg Lazio Frosinone, Lazio và Roma
23px Flag of Lombardy.svg Lombardy Atalanta, Internazionale và Milan
2 23px Flag of Liguria.svg Liguria Genoa và Sampdoria
23px Flag of Piedmont.svg Piedmont Juventus và Torino
23px Flag of Tuscany.svg Tuscany Empoli và Fiorentina
1 23px Flag of Campania.svg Campania Napoli
23px Flag of Friuli Venezia Giulia.svg Friuli-Venezia Giulia Udinese
23px Flag of Sardinia.svg Sardinia Cagliari
23px Flag of Veneto.svg Veneto Chievo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Player Statistics”. Lega Nazionale Professionisti Serie A. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019.

  2. ^ “Serie A and Coppa Italia changes for 2018/19 confirmed – Forza Italian Football”. forzaitalianfootball.com.
  3. ^ “PUMA AND AC MILAN ANNOUNCE LONG-TERM PARTNERSHIP” (Thông cáo báo chí). A.C. Milan. ngày 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ “AC Milan sign deal with PUMA”. ESPN FC. ngày 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2018.
  5. ^ “Official: Napoli part with Sarri – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  6. ^ “Official: Napoli appoint Ancelotti – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ “Official: Donadoni leaves Bologna – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  8. ^ “Bologna appoint Inzaghi – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ “Official: Lopez to leave Cagliari – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  10. ^ “Official: Cagliari appoint Maran – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  11. ^ “Official: Iachini leaves Sassuolo – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  12. ^ “Official: Sassuolo appoint De Zerbi – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  13. ^ “Official: Udinese appoint Velazquez – Football Italia”. Football-italia.net. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  14. ^ “Official: Chievo sack D’Anna”. Football Italia. ngày 9 tháng 10 năm 2018.
  15. ^ “OFFICIAL: Ventura new Chievo Coach”. Football Italia. ngày 10 tháng 10 năm 2018.
  16. ^ a ă “Official: Ballardini out, Juric in”. Football Italia. ngày 9 tháng 10 năm 2018.
  17. ^ “Official: Andreazzoli sacked by Empoli”. Football Italia. ngày 5 tháng 11 năm 2018.
  18. ^ “Official: Iachini in at Empoli”. Football Italia. ngày 6 tháng 11 năm 2018.
  19. ^ “UFFICIALE: RISOLUZIONE DEL CONTRATTO PER GIAN PIERO VENTURA”. www.chievoverona.it (bằng tiếng Italian). ngày 13 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ “Official: Chievo appoint Di Carlo”. Football Italia. ngày 13 tháng 11 năm 2018.
  21. ^ “Udinese official: Velazquez out, Nicola in”. Football-italia.net. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018.
  22. ^ a ă “OFFICIAL: Genoa appoint Prandelli”. Football Italia. ngày 7 tháng 12 năm 2018.
  23. ^ “Official: Frosinone sack Longo”. Football Italia. ngày 19 tháng 12 năm 2018.
  24. ^ “Official: Frosinone appoint Baroni”. Football Italia. ngày 19 tháng 12 năm 2018.
  25. ^ a ă “OFFICIAL: Bologna appoint Mihajlovic”. Football Italia. ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  26. ^ “Chievo get three point deduction”. Football Italia. 13 tháng 9 năm 2018.
  27. ^ “Norme organizzative interne della F.I.G.C. – Art. 51.6” (PDF) (bằng tiếng italian). Italian Football Federation. 14 tháng 8 năm 2015. Truy cập 19 tháng Năm năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ “Serie A TIM | Top Scorers Table”. Lega Nazionale Professionisti Serie A. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  29. ^ “Italian Serie A Scoring Stats – 2018-19”. ESPN.com. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Serie_A_2018-19&oldid=63562910”

Từ khóa: Serie A 2018-19, Serie A 2018-19, Serie A 2018-19

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO uy tín giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (136 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn