Seydou Keita là gì? Chi tiết về Seydou Keita mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Seydou Keita
Keita August 2008 Joan Gamper Trophy.jpg

Keita trong màu áo Barcelona năm 2008
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Seydou Keita
Ngày sinh 16 tháng 1, 1980 (41 tuổi)
Nơi sinh Bamako, Mali
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1995–1997 Centre Salif Keita
1997–1999 Marseille
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2000 Marseille 6 (0)
2000–2002 Lorient 58 (1)
2002–2007 Lens 157 (19)
2007–2008 Sevilla 31 (4)
2008–2012 Barcelona 119 (16)
2012–2013 Dalian Aerbin 37 (10)
2014 Valencia 11 (1)
2014–2016 Roma 46 (3)
2016–2017 El Jaish 16 (6)
Tổng cộng 481 (60)
Đội tuyển quốc gia
1998–2015 Mali 102 (25)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 7 tháng 3 năm 2016
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 28 tháng 1 năm 2015

Seydou Keita (sinh ngày 16 tháng 1 năm 1980 ở Bamako) là một cựu cầu thủ bóng đá người Mali. Anh có biệt danh “Seydoubilen” hay “Seydou đỏ”, Keita là cháu của Salif Keita.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Olympique Marseille[sửa | sửa mã nguồn]

Keita có lần ra sân đầu tiên cho Olympique Marseille vào tháng 9 năm 1999, nhưng không lâu sau anh đã chuyển tới FC Lorient.

Lorient[sửa | sửa mã nguồn]

Lorient chính là nơi đã khiến Keita được nhiều đội bóng nhòm ngó hơn, anh ghi 1 bàn trong 58 trận ra sân ở vị trí tiền vệ lùi.

RC Lens[sửa | sửa mã nguồn]

Sau hai năm chơi cho Lorient, Keita chuyển về RC Lens, nhanh chóng được trao băng đội trưởng. Anh bắt đầu ghi nhiều bàn hơn khi ghi 19 bàn trong 156 trận ra sân trong 4 mùa giải.

Sevilla[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 11 tháng 7 năm 2007, Lens bán đội trưởng của họ cho FC Sevilla. Đó là một mùa giải rất thành công cho Keita khi anh ghi 4 bàn trong 31 lần ra sân ở La Liga, và được nhòm ngó bởi một loại các đội bóng hàng đầu châu Âu. Một trong 4 bàn anh ghi được là vào lưới Real Madrid. Đó chính là lý do anh thu hút được sự chú ý của một loạt các đội bóng hàng đầu, trong đó có Barcelona.Vào ngày 27 tháng 11 năm 2007, Keita ghi bàn đầu tiên ở cúp C1 vào lưới Arsenal.

Có thể bạn quan tâm  Vòm miệng là gì? Chi tiết về Vòm miệng mới nhất 2021

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 26 tháng 5 năm 2008, Keita ký hợp đồng với đội bóng xứ Catalan với mức giá khoảng 14 triệu euro. Anh trở thành cầu thủ Mali đầu tiên của Barca và có mức phí phá bỏ hợp đồng là 90 triệu euro. Keita có trận ra mắt ở vòng loại cúp C1 gặp Wisła Kraków vào ngày 13 tháng 8 năm 2008. Anh có trận ra mắt ở giải quốc nội vào ngày 31 tháng 8 năm 2008 gặp CD Numancia. Keita ghi bàn đầu tiên cho Barca vào ngày 16 tháng 11 năm 2008 ở La Liga gặp Recreativo de Huelva, ghi bàn thứ 2 trong chiến thắng 2-0. Anh đã được vào sân ở phút 72 để thay Thierry Henry trong trận chung kết cúp C1 gặp Manchester United.

Dalian Aerbin[sửa | sửa mã nguồn]

Keita buộc phải rời Barcelona vì thuế ở Tây Ban Nha

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Trên cấp độ quốc tế, Keita đã chơi nhiều trận cho đội tuyển bóng đá quốc gia Mali. Anh được đánh giá là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất châu Phi với kĩ năng chuyền bóng, kiểm soát bóng và sút xa.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Pháp League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
1999–2000 Marseille Ligue 1 6 1 3 1 10 1
2000–01 Lorient Ligue 2 37 1 1 1 39 1
2001–02 Ligue 1 21 5 1 3 1 29 2
2002–03 Lens Ligue 1 28 2 3 1 1 7 39 3
2003–04 22 3 1 6 32 0
2004–05 34 3 5 1 3 1 42 5
2005–06 35 3 3 1 13 1 52 4
2006–07 38 11 4 1 1 10 1 53 13
Tây Ban Nha Giải đấu Copa del Rey Supercup Châu Âu Tổng cộng
2007–08 Sevilla La Liga 31 4 2 2 10 3 45 7
2008–09 Barcelona 29 4 5 12 2 46 6
2009–10 29 6 1 2 12 44 6
2010–11 35 3 9 2 2 10 1 56 6
2011–12 26 3 3 2 11 1 42 4
Trung Quốc Giải đấu FA Cup Siêu cúp Trung Quốc Châu Á Tổng cộng
2012 Dalian Aerbin Super League 12 4 1 13 4
2013 25 6 3 28 6
Tây Ban Nha Giải đấu Copa del Rey Supercup Châu Âu Tổng cộng
2013–14 Valencia La Liga 11 1 7 18 1
Ý Giải đấu Coppa Italia Supercoppa Châu Âu Tổng cộng
2014–15 Roma Serie A 26 2 1 9 1 36 3
2015–16 20 1 3 23 1
Qatar Giải đấu Qatar Cup Cúp liên đoàn Châu Á Tổng cộng
2016–17 El-Jaish Qatar Stars League 16 6 5 21 6
Tổng cộng Pháp 228 20 24 4 12 2 39 3 296 29
Tây Ban Nha 154 21 20 2 8 62 7 251 30
Trung Quốc 37 10 4 41 10
Ý 46 3 1 12 1 59 4
Qatar 16 6 5 21 6
Tổng cộng sự nghiệp 481 60 49 6 20 2 115 13 653 78
Có thể bạn quan tâm  Núi Rushmore là gì? Chi tiết về Núi Rushmore mới nhất 2021

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 25 tháng 12 năm 2001 Sân vận động Baréma Bocoum, Mopti, Mali 23px Flag of Ghana.svg Ghana 1–1 1–1 Giao hữu
2 10 tháng 1 năm 2002 Sân vận động Abdoulaye Makoro Cissoko, Kayes, Mali 23px Flag of Zambia.svg Zambia 1–1 1–1 Giao hữu
3 19 tháng 1 năm 2002 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali 23px Flag of Liberia.svg Liberia 1–1 1–1 CAN 2002
4 13 tháng 10 năm 2002 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali 23px Flag of Seychelles.svg Seychelles 1–0 3–0 Vòng loại CAN 2004
5 10 tháng 10 năm 2003 Sân vận động 24 tháng 9, Bissau, Guiné-Bissau 23px Flag of Guinea Bissau.svg Guiné-Bissau 1–0 2–1 Vòng loại World Cup 2006
6 18 tháng 8 năm 2004 Sân vận động Olympic Yves-du-Manoir, Colombes, Pháp 20px Flag of the Democratic Republic of the Congo.svg CHDC Congo 1–0 3–0 Giao hữu
7 2–0
8 6 tháng 2 năm 2007 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali 23px Flag of Lithuania.svg Litva 1–0 3–1 Giao hữu
9 17 tháng 6 năm 2007 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali 23px Flag of Sierra Leone.svg Sierra Leone 2–0 6-0 Giao hữu
10 4–0
11 22 tháng 8 năm 2007 Stade de France, Saint-Denis, Pháp 23px Flag of Burkina Faso.svg Burkina Faso 3–2 3–2 Giao hữu
12 1 tháng 6 năm 2008 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali 23px Flag of the Republic of the Congo.svg Congo 4–0 4-2 Vòng loại World Cup 2010
13 4–1
14 22 tháng 6 năm 2008 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali 23px Flag of Sudan.svg Sudan 2–0 3-0 Vòng loại World Cup 2010
15 3–0
16 10 tháng 1 năm 2010 Sân vận động 11 tháng 11, Luanda, Angola 23px Flag of Angola.svg Angola 4–1 4-4 CAN 2010
17 4–3
18 18 tháng 1 năm 2010 Sân vận động Chimandela, Cabinda, Angola 23px Flag of Malawi.svg Malawi 2–0 3–1 CAN 2010
19 11 tháng 11 năm 2011 Sân vận động Diablots, Saint-Leu-la-Forêt, Pháp 23px Flag of Burkina Faso.svg Burkina Faso 1–0 1–1 Giao hữu
20 1 tháng 2 năm 2012 Sân vận động Angondjé, Libreville, Gabon 23px Flag of Botswana.svg Botswana 2–1 2–1 CAN 2012
21 20 tháng 1 năm 2013 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi 23px Flag of Nigeria.svg Nigeria 1–0 1–0 CAN 2013
22 2 tháng 2 năm 2013 Sân vận động Moses Mabhida, Durban, Nam Phi 23px Flag of South Africa.svg Nam Phi 1–1 1–1 CAN 2013
23 9 tháng 2 năm 2013 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi 23px Flag of Ghana.svg Ghana 2–0 3–1 CAN 2013
24 19 tháng 11 năm 2014 Sân vận động 26 tháng 3, Bamako, Mali 23px Flag of Algeria.svg Algérie 1–0 2–0 Vòng loại CAN 2015
Có thể bạn quan tâm  Kinh tế học đô thị là gì? Chi tiết về Kinh tế học đô thị mới nhất 2021

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Lorient[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp bóng đá Pháp: (1) 2002

Sevilla[sửa | sửa mã nguồn]

  • Siêu cúp Tây Ban Nha: (1) 2007

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

  • La Liga: (1) 2008–09, 2009–10
  • Cúp Nhà vua Tây Ban Nha: (1) 2008–09
  • Siêu cúp Tây Ban Nha: (1) 2009, 2010
  • UEFA Champions League: (1) 2008–09
  • Siêu cúp châu Âu: (1) 2009
  • Giải vô địch các câu lạc bộ: (1) 2009

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải vô địch U20 thế giới về thứ 3: 1999
  • Giải vô địch U20 thế giới Quả bóng vàng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • (tiếng Pháp) Profile and Pictures of Seydou Keita on Sitercl.com
  • (tiếng Pháp) The other players of RC Lens
  • (tiếng Pháp) Yahoo Sports bio
  • (tiếng Tây Ban Nha) Seydou Keita Blog
  • (tiếng Anh) Profile Fifa.com


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Seydou_Keita&oldid=65255777”

Từ khóa: Seydou Keita, Seydou Keita, Seydou Keita

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.1 (192 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn