Shemale là gì? Chi tiết về Shemale mới nhất 2022

HeteroSym.svg Mục từ này liên quan đến chủ đề giáo dục giới tính và tình dục. Thông tin ở đây có thể không phù hợp với một số đối tượng độc giả hoặc khi truy cập ở những nơi công cộng. Wikipedia không chịu trách nhiệm về những nội dung có thể không phù hợp cho một số người xem, xem chi tiết tại Wikipedia:Phủ nhận về nội dung.

Shemale (còn viết là she-male hoặc she-man) là thuật ngữ tiếng Anh dùng để chỉ những người đàn ông chuyển đổi giới tính thành phụ nữ.[1] Shemale là ghép của 2 từ “she” (cô ấy) và “male” (đàn ông).
Ngày nay với công nghệ y học hiện đại có thể làm một người đàn ông hoàn toàn trở thành phụ nữ (trừ khả năng sinh sản). Quốc gia phổ biến và quen nhất với thuật ngữ này là Thái Lan. Tại đây họ còn gọi Shemale là katoey.

Từ Shemale được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp tình dục để chỉ những người chuyển đổi giới tính có ngực trông như của một phụ nữ (thông qua liệu pháp thay thế hormone và/ hoặc bơm ngực) và có thể có một số tính cách của người phụ nữ nhưng chưa trải qua giải phẫu bộ phận sinh dục.

[1] Từ Shemale, cùng với một số từ tiếng Anh khác như tranny, ladyboy, và một số từ ngữ khác có cùng ý nghĩa, thường được sử dụng trong ngành khiêu dâm, du lịch tình dục, và những ngành công nghiệp tình dục có liên quan khác; phim ảnh và tạp chí có liên quan đến những người như vầy cũng được xem là một thể loại của khiêu dâm.[2] Melissa Hope Ditmore, thuộc dự án Quyền của người bị buôn bán (Trafficked Persons Rights Project), nói rằng thuật ngữ này “là một sáng tạo của ngàng công nghiệp tình dục và hầu hết những người chuyển đổi giới tính thành phụ nữ cảm thấy ghê tởm thuật ngữ này.”[3]

Theo tác phẩm Wimmin, Wimps & Wallflowers của Philip H. Herbst thì, shemale được sử dụng cho “hầu hết những ai muốn “bắc cầu” giới tính”, bao gồm cả những người đàn ông yếu ớt, ẻo lả và cả những người đồng tính luyến ái nữ.[1] Trong cộng đồng LGBT, đặc biệt trong từng cá nhân người chuyển đổi giới tính, thuật ngữ này được xem là một sự xúc phạm và sỉ nhục do hàm ý của từ, có liên quan đến ngành công nghiệp tình dục và ám chỉ rằng việc xác định giới tính là kém chân thật. Họ cũng cho đây là một sự lạm dụng từ ngữ.[1][4][5] Theo giáo sư Laura Castañeda và Shannon Campbell thuộc trường Đại học Nam California, việc sử dụng từ ngữ này cho những người chuyển đổi giới tính như vậy là sự “xúc phạm cao độ và thiếu chính xác” vì nó ám chỉ ” cô ấy làm việc trong ngành công nghiệp tình dục nhưng vẫn còn giữ lại bộ phận sinh dục nam trên người.” Đây có thể coi là một sự phỉ báng.”[6]

Một số người dùng từ này để mô tả mình, nhưng đó là khi họ “làm việc”.[1] Trong tác phẩm Walking on The Wild Side: Shemale Internet Pornography, John Phillips đã viết shemale là “sự nghịch ngợm về ngôn ngữ mà lại đồng thời phản ánh nhưng lại thách thức những suy nghĩ về giới tính, làm sụp đổ sự phân chia giữa đàn ông và đàn bà.”[2] Tác giả Julia Serano nhận định rằng từ ngữ này vẫn còn là “xúc phạm và nhạy cảm.”[7]

Phân biệt Ladyboy Và Shirting

Intersex (hay Intersexuality): lưỡng tính – là những người có trục trặc về gene nên có 2 bộ phận sinh dục của nam và nữ. Ví dụ, một đứa bé mới sinh ra vừa có tử cung vừa có tinh hoàn.

Trans-gender và Trans-sexual: xung quanh định nghĩa của hai từ này vẫn còn rất nhiều tranh cãi. Tuy nhiên, albus xin nêu lên ý kiến của viện nghiên cứu iSEE, dựa trên những tài liệu thu thập được.

– Trans-gender (xuyên giới) là những người có giới tính nam hoặc nữ. Họ mong muốn được xã hội công nhận là giới tính khác nhưng lại chưa giải phẫu chuyển giới (hoặc chưa có sự can thiệp của Y học)

– Trans-sexual (chuyển giới) là những người có giới tính nam hoặc nữ. Họ mong muốn được xã hội thừa nhận giới tính khác nên đã nhờ đến sự can thiệp của Y học. Họ tin rằng giới tính được sinh ra của họ là sai lệch so với con người thật của họ.Cindy Thái Tài. Một transsexual nổi tiếng ở Việt Nam.

Homosexual Orientation (hoặc Homosexuality): xu hướng đồng tính luyến ái. Là những người có xu hướng quan hệ tình dục đồng giới. Bao gồm đồng tính nam và đồng tính nữ.

Bisexual Orientation (hoặc Bisexuality): lưỡng tính luyến ái. Là những người có xu hướng quan hệ tình dục với người đồng giới lẫn khác giới.

Heterosexual Orientation (hoặc Heterosexuality): xu hướng dị tính luyến ái. Là những người có xu hướng tình dục khác giới. Bao gồm nam và nữ.

Pansexual Orientation (hoăc Pansexuality): xu hướng luyến ái bất kể giới tính. Những người có khuynh hướng tình dục xuất phát từ sự đam mê cái đẹp, sự lãng mạn và khát vọng cho bất kỳ cá nhân nào, không kể giới tính của họ.

Asexual Orientation (hoặc Asexuality): xu hướng phi luyến ái (hoặc vô tính). Những người không có hứng thú về mặt tình dục.

Có thể bạn quan tâm  7 tháng 4 là gì? Chi tiết về 7 tháng 4 mới nhất 2021

Questioning: chưa rõ loại nào.

Gender: giới tính xã hội. Là giới tính nam hoặc nữ.

Sexual Orientation (hoặc Sexuality): xu hướng tính dục (hoặc thiên hướng tình dục). Sự hấp hẫn về mặt cảm xúc, tình cảm, tình dục bởi người cùng giới, khác giới hoặc cả hai giới. Có tính lâu dài.

Gender Identity: nhân dạng tình dục hoặc bản dạng tình dục. Là bản dạng do chính bản thân người đó chọn lựa để thể hiện ra ngoài.

Lấy ví dụ là một người trans-gender (chưa giải phẩu giới tính) ăn mặc giả nữ. Vậy thì xu hướng tình dục của người đó là đồng tính (quan hệ tình dục đồng giới) nhưng nhân dạng tình dục là nữ (thể hiện ra bên ngoài bằng trang phục).

MSM (Men having sex with men): là những người nam có quan hệ tình dục đồng giới với nam. Nhiều người đã hiểu lầm và đánh đồng MSM với đồng tính nam nhưng không hẳn vậy. MSM bao gồm cả đồng tính nam và những người có hành vi quan hệ tình dục đồng giới. Ví dụ như là mại dâm nam, hoặc ở những đất nước có văn hóa quan hệ tình dục đồng giới…v..v… Những nhà Xã hội học, Tình dục học tại Việt Nam đa phần đều nghiên cứu về MSM sau đó mới nghiên cứu đến đồng tính nam. Bởi vì họ quan tâm đến mảng sức khỏe tình dục nhiều hơn. Tại Việt Nam, chúng ta có tiêu biểu nhóm Bầu Trời Xanh (Hồ Chí Minh) và Hải Đăng (Hà Nội) là đại diện cho cộng đồng MSM.

WSW (Women having sex with women): là những người nữ có quan hệ tình dục đồng giới với nữ. Cũng tương tự như MSM.

Queer: lệch pha. Ám chỉ những người đồng tính.

She-male/She-man (hay ketoey trong tiếng Thái): là tiếng lóng ám chỉ những người nam đã được tiêm hormone (hoặc bơm ngực) để có được bộ ngực của phụ nữ nhưng lại chưa qua giải phẫu bộ phận sinh dục. Còn được gọi bằng từ khác như tranny hay ladyboy.

Butch (gọi tắt là B): những người đồng tính nữ có khuynh hướng ăn mặc và cá tính như nam giới. (Nhẹ hơn gọi là soft-butch)

Femme: những người đồng tính nữ có khuynh hướng ăn mặc và cá tính nữ giới.

Top: những người đồng tính nam chủ động trong việc quan hệ tình dục.

Xem thêm: Cuộc Sống Ca Sĩ Minh Tuyết Tuổi 44, Minh Tuyết: Chị Em Ca Sĩ Cẩm Ly Giàu Tới Mức Nào

Bottom: những người đồng tính nam bị động trong việc quan hệ tình dục.

YaoiYaoi: Nhật ngữ. Là một trong những thể loại truyện của Nhật Bản bao gồm truyện tranh, tiểu thuyết và truyện ngắn có nội dung quan hệ tình dục giữa những nhân vật đồng giới tính (phái nam). Yaoi là từ viết tắt cho cụm từ yama nashi, ochi nashi, imi nashi, nghĩa là “không cao trào, không điểm nhấn, không ý nghĩa”, khởi đầu được dùng để chỉ những truyện tranh hình ảnh xấu, thiếu chất lượng do giới đọc giả hâm mộ tự vẽ và xuất bản. Dù vậy, sau này, Yaoi không chỉ được hiểu là thể loại truyện mà còn được hiểu là thể loại nói chung trong các lĩnh vực nghệ thuật khác: anime (hoạt hình Nhật Bản), phim, game … Phụ nữ sáng tạo ra yaoi dù phần lớn vẫn còn trong độ tuổi thiếu niên. Họ thích Yaoi bởi vì đó là một trong những cách thức họ có thể giải trí bởi sex mà không phải lo ngại về những vấn đề thường gặp như mang thai. Thông thường thì, nếu sex diễn ra giữa một nam và một nữ, người đọc giả không còn sự lựa chọn nào khác là tự lồng mình vào nhân vật nữ, bất tiện ở chỗ luôn ở vị trí thụ động, còn nếu tự gán mình vào vị trí nhân vật nam thì cô ta sẽ bị đặt vào một vị trí khá bất ổn (làm chuyện ấy với một người phụ nữ khác). Với sự lý giải này, ta có thể dễ dàng hiểu được vì sao sex giữa hai người đàn ông đẹp, một trong số hai người ấy nữ tính hơn người kia, khả dĩ khắc phục được trở ngại trên.

Yuri: Nhật ngữ. Tương tự như Yaoi nhưng là đồng tính nữ. Tuy nhiên, nó không nổi tiếng bằng Yaoi và chắc có lẽ đó là vì “lesbian sex” từ lâu đã được đưa vào phim sex bình thường và được phổ biến trong nhiều truyện shōnen manga và anime. Tuy vậy, các tập Yuri thường được xếp cùng cột với Hentai trong cột sách dành cho nam giới đọc.

Yaoi Hentai: Nhật ngữ. Hoạt hình dành cho người đồng tính.

Seme và Uke: Nhật ngữ. Seme ở đây thường có thể ví như người nam trong mối quan hệ nam nữ thông thường, còn uke là nữ. Nói cụ thể hơn thì seme là người chủ động dẫn dắt các mối quan hệ còn uke là người ở thế bị động. Theo những truyền thống cũ thì thường seme nhìn sẽ khá nam tính, và có vẻ lớn hơn uke. Nhưng dần dần, theo sự phát triển và các ý tưởng mới cứ lần lượt ra đời thì điều này có vẻ không còn đúng nữa. Nay có những seme ít tuổi hơn uke (như trong The Tyrant who fall in love của Hikano Takanaga). Ngày nay, trong Yaoi còn có từ reversible dùng để chỉ những người là seme lẫn uke. Trong quan hệ nam-nam thì điều này rất dễ xảy ra khi cả hai người không thống nhất về vị trí của nhau. reversible cũng có thể là người mà đối với người này thì là seme còn đối với người khác thì là uke. (như Katou và Iwaki trong Haru wo daite ita)

Anal sex: quan hệ tình dục qua đường hậu môn.

Oral sex (hoặc Blow Job): quan hệ tình dục qua đường miệng.

Homophobia: chứng ghê sợ và kì thị đồng tính. Là những hành động hay hành vi mang tính miệt thị, đánh đập, thù địch, ghê tởm, sợ hãi…với người đồng tính.

Transphobia: chứng ghê sợ và kì thị người chuyển đổi giới tính. Là những hành động hay hành vi mang tính miệt thị, đánh đập, thù địch, ghê tởm, sợ hãi…với người chuyển đổi giới tính.

Có thể bạn quan tâm  1869 là gì? Chi tiết về 1869 mới nhất 2021

Internalized Homophodia: chứng tự sợ đồng tính. Là những người đồng tính sợ hãi xu hướng tình dục của mình và những người đồng tính khác.

Coming-Out: lộ diện. Công khai cho các cá nhân khác về xu hướng tình dục đồng giới của mình.

Closet (tủ kín): Người giấu giếm khuynh hướng đồng tính của mình, ngược lại với Coming-Out

Same-sex Marrige: hôn nhân đồng giới. Là hôn nhân giữa hai người đồng giới được bảo vệ bởi pháp luật hiện hành. Hiện nay trên thế giới đã xuất hiện nhiều nước công nhận hôn nhân đồng giới. Sớm nhất là Hà Lan (năm 2000).

Civil Union: kết hợp dân sự. Bắt đầu tại Đan Mạch vào năm 1989. Quyền lợi được ban cho cặp phối ngẫu đồng tính trong kết ước bao gồm quyền cùng sở hữu và lập di sản, nhận con nuôi, mua bảo hiểm, viếng thăm nơi bệnh viện, quyền đòi công đạo cũng như bảo hiểm cho trường hợp chết oan, và thuế tiểu bang. Một trong ba hình thức hợp pháp, quyền lợi gần tương đương với “kết hôn” (marriage) cho cộng đồng đồng tính tại Mỹ cũng như ở một số nước Châu Âu (Thụy Sĩ, Anh, Ireland, Hungary,…v..v…).

Domestic Partner: bạn đời chung thân. Sự kết hợp giữa 2 cá thể con người. Một trong ba hình thức hợp pháp, quyền lợi gần tương đương với “kết hôn” (marriage) cho cộng đồng LGBT tại Mỹ (Nevada, Maine, Oregon, Washington,…) và một số nước khác (Australia, New Zealand,…)

Gay Pride (hoặc Christopher Street Day, Gay Parade): là lễ hội của cộng đồng LGBT trên toàn thế giới. Họ diễu hành và biểu tình trên khắp các con đường để đấu tranh dành lại quyền lợi cho cộng đồng của mình. Những người LGBT nên phải tự hào, hãnh diện về xu hướng tính dục, bản dạng giới tính của họ; sự đa dạng, phong phú là một món quà; và xu hướng tính dục, bản dạng giới tính là những yếu tố tự tại và không thể cố ý thay đổi nó được. Lễ hội này thường được tổ chức vào tháng 6 hằng năm và dựa trên sự kiện Stonewall ở Mỹ năm 1969.

Stonewall Event: đây là sự kiện xảy ra tại thị trấn Stonewall vào tháng 6/1969 của Mỹ. Khi đó, trong một quán bar, hàng loạt những người đồng tính (nam, nữ) đã đứng lên chống lại sự áp bức vô lí của cảnh sát địa phương. Sự kiện nhanh chóng lan khắp nước Mỹ và toàn thế giới như một mòi lửa cho một cuộc cách mạng đòi quyền lợi cho LGBT.

Rainbow: cờ cầu vồng. Là biểu tượng của cộng đồng LGBT trên toàn thế giới. Được Gillbert Baker thiết kế vào năm 1978 nhân dịp Lễ diễu hành đồng tính ở San Francisco. Ban đầu có 8 màu nhưng sau đó lại bỏ màu hồng và màu lam do có chút trục trặc trong khâu in màu. Đến năm 2006, nó chính thức có 6 màu: đỏ, cam, vàng, lục, chàm và tím. Các màu thường được sắp xếp theo thứ tự cầu vồng trong tự nhiên. Mỗi màu cờ tượng trưng một ý nghĩa khác nhau: màu đỏ = sự sống, cam = hàn gắn/chữa lành, vàng = mặt trời, xanh lá cây = thiên nhiên, xanh hoàng gia = hài hòa, tím = tinh thần.

Black Tri-angle: tam giác đen. Xuất xứ từ trại tập trung Nazi dùng để đánh dấu những tù nhân “vô xã hội” (đồng tính nữ), nay là biểu tượng cho sự kiêu hãnh và tình đoàn kết của đồng tính nữ.

Pink Tri-Angle: tam giác hồng. Xuất xứ từ trại Nazi dùng để đánh dấu những nam tù nhân đồng tính, nay là biểu tượng cho sự kiêu hãnh và tình đoàn kết của giới đồng tính sentayho.com.vnài ra, LGBT còn có 2 biểu tượng nữa, đó là hình bươm bướm và biểu tượng lambda của Hy Lạp.

Klein Grid: lưới Klein, còn gọi là lưới thiên hướng tình dục Klein. Dùng để đo lường kỹ hơn thiên hướng tình dục bằng cách mở rộng thang Kinsey đã có trước đây. Lưới này phân loại lịch sử tình dục từ 0 (hoàn toàn dị tính) đến 6 (hoàn toàn đồng tính). Khi một người tham gia lưới khảo sát này, họ sẽ xác định mình “Chủ yếu là dị tính, thỉnh thoảng đồng tính” ở mức 2, “Chủ yếu là đồng tính, thỉnh thoảng dị tính” ở mức 5 và các khoảng giữa hai mức này. Ở giữa, mức 3 là “Dị tính và đồng tính là ngang nhau”.

Kinsey Scale: thước đo Kinsey. Vào những năm cuối của thập niên 40 và những năm đầu của thập niên 50 có một nhà nghiên cứu về giới tính với cái tên là Dr. Alfred Kinsey và các đồng nghiệp cho xuất bản hai cuốn sách gọi là Thái độ giới tính thuộc phái nam và thái độ giới tính thuộc phái nữ dựa trên sự nghiên cứu về giới tính con người (Sexual Behavior in the Human Male and Sexual Behavior in the Human Female based on the study of human sexuality). Công trình này cũng được biết qua cái tên “Kinsey Reports.”

Một trong những lý luận được biết nhất của Dr. Kinsey là “tỷ lệ sự phân loại theo phẩm chất DTLA/ĐTLA (dị tính luyến ái/đồng tính luyến ái)”, đo lường sự ĐTLA hoặc DTLA của một con người theo một chuỗi liên tục 7-điểm.

Thước đo Kinsey

Nên nhớ rằng, dù gì đi nữa thì rất bình thường khi một người dị tính có những suy nghĩ, những giấc mơ hay cả những tưởng tượng về thành viên đồng giới tính cả như cho một người đồng tính luyến ái có những suy tư về dị tính luyến ái.

Vì vậy, “điểm”của bạn có thể không là một con 6 hay 0 hoàn toàn.Bạn đồng tính đến mức nào?

0- Rặt dị tính luyến ái (Exclusively heterosexual)

1- Chiếm ưu thế dị tính luyến ái, chỉ có tình cờ đồng tính luyến ái (Predominantly heterosexual, only incidentally homosexual)

2- Chiếm ưu thế dị tính luyến ái, nhưng tình cờ đồng tính luyến ái nhiều hơn (Predominantly heterosexual, but more than incidentally homosexual)

3- Đồng đều giữa dị tính luyến ái và đồng tính luyến ái (Equally heterosexual and homosexual)

4- Chiếm ưu thế đồng tính luyến ái, nhưng tình cờ dị tính luyến ái nhiều hơn (Predominantly homosexual, but more than incidentally heterosexual)

5- Chiếm ưu thế đồng tính luyến ái, chỉ tình cờ dị tính luyến ái (Predominantly homosexual, only incidentally heterosexual)

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ ngữ này rất đa nghĩa.

Có thể bạn quan tâm  Astrid Lindgren là gì? Chi tiết về Astrid Lindgren mới nhất 2021

Vào thế kỷ 19, she-male là một từ thông tục thường được dùng trong văn học Mỹ để chỉ phụ nữ, thường là miệt thị.[8][9]

Theo Từ điển từ nguyên trực tuyến, trước năm 1970 thuật ngữ shemale được dùng để chỉ người “đồng tính nữ có nam tính”.[8]

In 1979, Janice Raymond phát biểu về thuật ngữ này trên quan điểm của một phụ nữ là, chuyển đổi giới tính cấu thành một cuộc người nam tấn công lên nữ tính.[10]

Trong một cuốn sách năm 1990, From Masculine To Feminine And All points In Between, Jennifer Anne Stevens, cho rằng she-male thông thường là “gay nhưng sống hoàn toàn như một phụ nữ; là một gay chuyển giới”.[9]

Trong nghiên cứu khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

220px Papilioandrogeusgynandromorph

Lưỡng tính là cơ thể có cả đặc tính của nam và nữ như loài bướm Papilio androgeus. Người chuyển giới thường lấy hình ảnh bươm bướm để đặc tả bản thân họ.

Hai thuật ngữ khoa học cho she-males là: lưỡng tínhgynemimetomorph. (có 2 bộ phận sinh dục)[11][12] Lưỡng tính là cơ thể có cả đặc tính của nam và nữ.[13][14]

Nhà tâm lý học Ray Blanchard đã dùng từ này nhiều lần trong tác phẩm (“The she-male phenomenon and the concept of partial autogynephilia” và “Men with Sexual Interest in Transvestites, Transsexuals, and She-Males”, cùng xuất bản năm 1993), để mô tả người chuyển giới, và xem nó đồng nghĩa với lưỡng tínhgynemimetomorph.[11][12][15]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Futanari (thể loại Anime/Manga)
  • Hefemale
  • Hermaphrodite
  • Kathoey
  • Chuyển đổi giới tính
  • Người lưỡng tính

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c

    Herbst, Philip H. (2001). Wimmin, Wimps & Wallflowers: An Encyclopaedic Dictionary of Gender and Sexual orientation Bias in The United States. Intercultural Press. tr. 252–3. ISBN 1-877864-80-3. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2007.

  2. ^ a ă Lisa Z. Sigel & John Phillips (2005). International Exposure: Perspectives on Modern European Pornography, 1800-2000. Rutgers University Press. tr. 254–271. ISBN 978-081-3-53519-7. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2008.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  3. ^ Ditmore, Melissa Hope (2006). Encyclopedia of Prostitution and Sex Work. Greenwood Publishing Group, ISBN 978-0-313-32968-5
  4. ^ “SHEMALE”, WordWebOnline, truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2007
  5. ^ “Transgender Terms & Definitions”, eTransgender.com, truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2007
  6. ^ Castañeda, Laura and Shannon B. Campbell News and Sexuality: Media Portraits of Diversity. SAGE, ISBN 978-1-4129-0999-0
  7. ^ Serano, Julia (2007). “Whipping Girl: A Transsexual Woman on Sexism and the Scapegoating of Femininity. Seal press, ISBN 978-1-58005-154-5, p. 175.
  8. ^ a ă Harper, Douglas, “she-male”, Online Etymology Dictionary, truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2007
  9. ^ a ă Frederic Gomes Cassidy & Joan Houston Hall (2002). Dictionary of American Regional English. Harvard University Press. tr. 901. ISBN 978-0-67-400884-7. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2008.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  10. ^ Raymond, J. (1994), The Transsexual Empire, New York: Teachers College, Columbia University, ISBN 0807762725
  11. ^ a ă Blanchard, R., & Collins, P. I. (1993). Men with sexual interest in transvestites, transsexuals, and she males. Journal of Nervous and Mental Disease, 181, 570–575.
  12. ^ a ă Money, J. (1984). Paraphilias: Phenomenology and classification. American Journal of Psychotherapy, 38, 164-178.
  13. ^ The Illustrated Dictionary of Sex: Gynandromorphy
  14. ^ The Illustrated Dictionary of Sex: Gynemimism
  15. ^ “The she-male phenomenon and the concept of partial autogynephilia”. R. Blanchard – Journal of Sex & Marital Therapy, 1993.

 

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Shemale&oldid=64545780”

Từ khóa:

shemale
shemale là gì
shemale la gi
she male
shemale việt
shemale.
she ma le
shemale vn
phim shemale
site:ladigi.vn
shemale tphcm
shemale girl
shemale là j
shemale sẽ
shemale and girls
shemale ja
shemale,
tìm shemale
american shemale
she.male
shemale teacher
shemale x shemale
shemale vietsub
shemale hcm
shemale bu
shemale l
shemale gd
she-male

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Website giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4 (132 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn