Siêu cúp bóng đá châu Âu là gì? Chi tiết về Siêu cúp bóng đá châu Âu mới nhất 2021

Siêu cúp bóng đá châu Âu là gì?

UEFA Super Cup.png
Thành lập 1972; 49 năm trước (1972)
(Chính thức kể từ năm 1973)
Khu vực Châu Âu (UEFA)
Số đội 2
Đội vô địch
hiện tại
Đức Bayern Munich
(lần thứ 2)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Tây Ban Nha Barcelona
Ý Milan
(mỗi đội 5 lần)
Trang web Trang web chính thức
33px Soccerball current event.svg Siêu cúp châu Âu 2021

Siêu cúp bóng đá châu Âu (tiếng Anh: European Super Cup hay UEFA Super Cup) là trận đấu bóng đá siêu cúp thường niên được tổ chức bởi UEFA giữa đội đương kim vô địch UEFA Champions League và đội đương kim vô địch UEFA Europa League. Giải không được công nhận là một trong những giải đấu lớn của UEFA.[1][2]

Từ năm 1972 đến năm 1999, Siêu cúp bóng đá châu Âu là trận đấu giữa nhà vô địch Cúp C1 châu Âu/UEFA Champions League và nhà vô địch UEFA Cup Winners’ Cup. Sau khi giải UEFA Cup Winners’ Cup bị hủy bỏ, trận đấu được diễn ra giữa nhà vô địch UEFA Champions League và nhà vô địch Cúp UEFA (được đổi tên thành UEFA Europa League vào năm 2009).

Đội vô địch hiện tại là Bayern Munich, đội bóng giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ trước Sevilla trong lần tổ chức năm 2020. Đội bóng thành công nhất là Barcelona và Milan với 5 lần vô địch cho mỗi đội.

Danh sách các địa điểm thi đấu cúp bóng đá châu Âu

  • 1998–2012: Sân vận động Louis II, Monaco
  • 2013: Eden Arena, Praha, Cộng hòa Séc[3]
  • 2014: Sân vận động Thành phố Cardiff, Cardiff, Wales[4]
  • 2015: Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi, Gruzia[4][5]
  • 2016: Sân vận động Lerkendal, Trondheim, Na Uy[6]
  • 2017: Philip II Arena, Skopje, Macedonia[7]
  • 2018: A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia[8]
  • 2019: Vodafone Park, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ
  • 2020: Puskás Aréna, Budapest, Hungary
  • 2021: Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland[9]
  • 2022: Sân vận động Olympic, Helsinki, Phần Lan
  • 2023: Kazan Arena, Kazan, Nga

Nhà tài trợ cúp bóng đá châu Âu

Nhà tài trợ UEFA Super Cup cũng giống như các nhà tài trợ cho UEFA Champions League. Nhà tài trợ chính hiện tại của giải đấu là:

  • Gazprom[10]
  • Heineken
  • HTC[11]
  • MasterCard[12]
  • Nissan[13]
  • PepsiCo[14]
    • Pepsi Max, Gatorade, 7Up, Lipton, Lay’s và Doritos là những thương hiệu được quảng cáo.
  • Sony Computer Entertainment Europe[15]
    • PlayStation và Xperia là những thương hiệu được quảng cáo.
  • UniCredit[16]

Adidas là nhà tài trợ thứ hai và cung cấp phụ kiện thể thao và đồng phục của trọng tài.
Konami’s Pro Evolution Soccer cũng là nhà tài trợ thứ hai.

Có thể bạn quan tâm  Thể sợi là gì? Chi tiết về Thể sợi mới nhất 2021

Các trận chung kết

Kỷ lục

Các nhà vô địch

Đội bóng Vô địch Á quân Năm vô địch [A] Năm á quân
Tây Ban Nha Barcelona 5 4 1992, 1997, 2009, 2011, 2015 1979, 1982, 1989, 2006
Ý Milan 5 2 1989, 1990, 1994, 2003, 2007 1973, 1993
Tây Ban Nha Real Madrid 4 3 2002, 2014, 2016, 2017 1998, 2000, 2018
Anh Liverpool 4 2 1977, 2001, 2005, 2019 1978, 1984
Tây Ban Nha Atlético Madrid 3 2010, 2012, 2018
Đức Bayern Munich 2 3 2013, 2020 1975, 1976, 2001
Hà Lan Ajax [B] 2 1 1973, 1995 1987
Bỉ Anderlecht 2 1976, 1978
Tây Ban Nha Valencia 2 1980, 2004
Ý Juventus 2 1984, 1996
Tây Ban Nha Sevilla 1 5 2006 2007, 2014, 2015, 2016, 2020
Bồ Đào Nha Porto 1 3 1987 2003, 2004, 2011
Anh Manchester United 1 3 1991 1999, 2008, 2017
Anh Chelsea 1 3 1998 2012, 2013, 2019
Liên Xô Dynamo Kyiv 1 1 1975 1986
Anh Nottingham Forest 1 1 1979 1980
Anh Aston Villa 1 1982
Scotland Aberdeen 1 1983
România Steaua București 1 1986
Bỉ Mechelen 1 1988
Ý Parma 1 1993
Ý Lazio 1 1999
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 2000
Nga Zenit Saint Petersburg 1 2008
Đức Hamburg 2 1977, 1983
Hà Lan PSV Eindhoven 1 1988
Ý Sampdoria 1 1990
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Red Star Belgrade 1 1991
Đức Werder Bremen 1 1992
Anh Arsenal 1 1994
Tây Ban Nha Real Zaragoza 1 1995
Pháp Paris Saint-Germain 1 1996
Đức Borussia Dortmund 1 1997
Hà Lan Feyenoord 1 2002
Nga CSKA Moscow 1 2005
Ukraina Shakhtar Donetsk 1 2009
Ý Internazionale 1 2010

Theo quốc gia

Quốc gia Vô địch Á quân Tổng
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 15 13 28
23px Flag of Italy.svg Ý 9 4 13
23px Flag of England.svg Anh 7 9 16
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 3 3
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan [B] 2 3 5
23px Flag of Germany.svg Đức [C] 2 7 9
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1 3 4
23px Flag of Russia.svg Nga 1 1 2
Liên Xô Liên Xô [D] 1 1 2
23px Flag of Romania %281965%E2%80%931989%29.svg Romania 1 1
23px Flag of Scotland.svg Scotland [B] 1 1
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 1 1
23px Flag of France.svg Pháp 1 1
23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 1 1
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam Tư 1 1
TOTALS 44 44 88
Notes
  • A. ^ Giải không tổ chức vào các năm 1974, 1975, 1981.[17]
  • B. ^ Ngoại trừ giải đấu đầu tiên năm 1972 không được UEFA công nhận như một giải đấu chính thức.[17]
  • C. ^ Bao gồm các đội Tây Đức. Không có đội Đông Đức nào từng dự giải.
  • D. ^ Các đội Liên Xô dự trận chung kết đều là của Ukrainian SSR.

Kỉ lục cá nhân

  • Cầu thủ thắng nhiều nhất: Paolo Maldini và Dani Alves (4 lần)[18]
  • Tham gia nhiều trận nhất: Paolo Maldini và Dani Alves (5 lần)[18]
  • Huấn luyện viên thắng nhiều trận nhất: Pep Guardiola và Carlo Ancelotti (3 lần)[18]
  • Huấn luyện viên tham dự nhiều trận nhất: Alex Ferguson (4 finals)[19][20]
  • Ghi nhiều bàn nhất: Arie Haan, Oleg Blokhin, David Fairclough, Gerd Müller, Rob Rensenbrink, François Van Der Elst, Terry McDermott, Radamel Falcao và Lionel Messi (3 goals each)[21][22]
  • Cầu thủ duy nhất ghi được hat-trick trong trận chung kết có lượt đi và lượt về: Terry McDermott, against Hamburger SV vào ngày 6 tháng 12 năm 1977[23]
  • Càu thủ duy nhất ghi được hat-trick trong trận chung kết 1 lượt đấu: Radamel Falcao, against Chelsea vào ngày 31 tháng 8 năm 2012[24]
  • Ghi bàn nhanh nhất: Phút thứ 1 (49 giây), Diego Costa, vào lưới Real Madrid ngày 15 tháng 8 năm 2018[25]
  • Cầu thủ duy nhất nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất trận nhiều hơn 1 lần: Lionel Messi (2009, 2015)[26][27]
Có thể bạn quan tâm  Hàn Châu là gì? Chi tiết về Hàn Châu mới nhất 2021

Tham khảo

  1. ^

    “Tottenham eye rare European clean sweep”. uefa.com (bằng tiếng Anh). UEFA. 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2019.

  2. ^ “Library – Inside UEFA”. uefa.com (bằng tiếng Anh). UEFA. 25 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2019.
  3. ^ “Wembley, Amsterdam ArenA, Prague get 2013 finals”. UEFA.org. ngày 16 tháng 6 năm 2011.
  4. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên decision
  5. ^ “Georgia’s Dinamo Arena embraces UEFA Super Cup 2015”. Agenda.ge. ngày 5 tháng 3 năm 2014.
  6. ^ “Milan to host 2016 UEFA Champions League final”. UEFA.org. ngày 18 tháng 9 năm 2014.
  7. ^ “FYR Macedonia to host 2017 UEFA Super Cup”. UEFA.com. ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  8. ^ Tallinn to stage 2018 UEFA Super Cup
  9. ^ “2021 Super Cup to take place in Belfast”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 24 tháng 9 năm 2019.
  10. ^ UEFA (ngày 9 tháng 7 năm 2012). “Gazprom becomes an official partner”. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2012.
  11. ^ “HTC to partner with UEFA Champions League and UEFA Europa League”. UEFA.com. ngày 12 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2012.
  12. ^ “UEFA Champions League: MasterCard”. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
  13. ^ “Champions League: Uefa signs Nissan as new sponsor”. BBC News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
  14. ^ “PepsiCo partners with Champions League”. SportsProMedia.com. ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015.
  15. ^ “Sony Computer Entertainment Europe extends UEFA Champions League sponsorship”. UEFA. UEFA.com. ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015.
  16. ^ “UniCredit starts a three-year sponsorship of the UEFA Champions League”. Unicreditgroup.eu. ngày 20 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010.
  17. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên History
  18. ^ a ă â UEFA.com. “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017.
  19. ^ “Sir Alex Ferguson’s UEFA Super Cup regret”. manutd.com. 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017.
  20. ^ “European Cups – Performances by Coach”. rsssf.com. 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017.
  21. ^ “Messi, Alves among Super Cup record-breakers”. uefa.com. 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017.
  22. ^ “UEFA-Supercup » All-time Topscorers » rank 1 – 50”. worldfootball.net. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017.
  23. ^ FIFA.com (5 tháng 9 năm 2012). “Prolific predators, droughts and a drubbing”. FIFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017.
  24. ^ “Radamel Falcao 21 things you should know”. telegraph.co.uk.
  25. ^ “Costa sets UEFA Super Cup record with first minute goal against Real Madrid”. Goal.com. 15 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
  26. ^ “Barcelona 1-0 Shakhtar Donetsk”. RTE.ie (bằng tiếng Anh). 28 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017.
  27. ^ “Barcelona 5-4 Sevilla (aet)”. BBC Sport (bằng tiếng Anh). 11 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2017.

Liên kết ngoài

  • Siêu cúp bóng đá châu Âu trên trang chủ của Liên đoàn bóng đá châu Âu.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Siêu_cúp_bóng_đá_châu_Âu&oldid=65000366”

Từ khóa: Siêu cúp bóng đá châu Âu

siêu cúp châu âu là gì
siêu cup châu âu là gì
siêu cúp là gì
uefa super cup là gì
siêu cúp châu âu là giải gì
sieu cup chau au la gi
super cup là gì
siêu cúp châu âu
siêu cúp châu âu 2021 scores
siêu cúp châu âu 2021
siêu cúp bóng đá châu âu
siêu cúp
siêu cúp châu âu 2019 scores
siêu cúp châu âu 2011
siêu cúp châu âu 2014
giải siêu cúp châu âu
giải super cup
siêu cup châu âu
siêu cúp châu âu 2020 scores
siêu cúp uefa
super cup châu âu
super cup
sieu cup chau au 2021
sieu cup chau au
siêu cúp châu âu wiki

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Scores: 4.9 (185 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn