Sucker (bài hát) là gì? Chi tiết về Sucker (bài hát) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

“Sucker”
220px Jonas Brothers Sucker
Đĩa đơn của Jonas Brothers
từ album Happiness Begins
Phát hành 1 tháng 3, 2019 (2019-03-01)
Định dạng
  • Tải kỹ thuật số
  • streaming
  • đĩa đơn CD
  • đĩa đơn 7 inch
  • cassette
Thu âm 2018
Thời lượng 3:01
Hãng đĩa Republic
Sáng tác
  • Nick Jonas
  • Joe Jonas
  • Kevin Jonas
  • Ryan Tedder
  • Frank Dukes
  • Mustafa Ahmed
  • Louis Bell
Sản xuất
  • Ryan Tedder
  • Frank Dukes (đồng)[1]
Thứ tự đĩa đơn của Jonas Brothers
“First Time”
(2013)
Sucker
(2019)
“Cool”
(2019)
Video âm nhạc
“Sucker” trên YouTube

Sucker” là một bài hát của nhóm nhạc pop rock người Mỹ Jonas Brothers. Bài hát được phát hành vào ngày 1 tháng 3 năm 2019 thông qua Republic Records và là đĩa đơn đầu tiên của nhóm trong vòng sáu năm.[2][3] Nhóm nhạc đồng sáng tác bài hát cùng với Louis Bell và các nhà sản xuất Ryan Tedder và Frank Dukes. Jonas Brothers đã xuất hiện trong chương trình The Late Late Show with James Corden vào mỗi đêm từ ngày 4 tháng 3 đến ngày 7 tháng 3 để quảng bá cho bài hát.[3] “Sucker” đã đạt được vị trí quán quân tại Úc, Canada, Latvia, Mexico, New Zealand, Singapore, Slovakia và Hoa Kỳ.[4]

Video âm nhạc của “Sucker” có sự tham gia của vợ các thành viên trong nhóm: Priyanka Chopra, Sophie Turner và Danielle Jonas. Video âm nhạc nhận được đề cử ở 4 hạng mục tại lễ trao giải Video âm nhạc của MTV 2019, trong đó có hạng mục Video của năm và giành giải Video pop xuất sắc nhất. Ca khúc cũng được đề cử Giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất tại Giải Grammy lần thứ 62.[5]

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc đã thay ảnh màu đen trên các tài khoản mạng xã hội trước khi thông báo phát hành đĩa đơn vào ngày 28 tháng 2.[6] Us Weekly cũng tiết lộ tựa đề của bài hát trước thông báo phát hành.[6] Trong chương trình The Late Late Show with James Corden, Nick Jonas phát biểu: “Chúng tôi giữ bí mật điều này đến nay đã được gần bảy, tám tháng.”[7]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc cho bài hát được đạo diễn bởi Anthony Mandler[8] và có sự góp mặt của các thành viên trong nhóm nhạc cùng với một nửa quan trọng của họ: vợ của Kevin Danielle Jonas, vợ của Nick Priyanka Chopra Jonas và hôn phu của Joe (giờ đã trở thành vợ) Sophie Jonas.[9] Video được ghi hình tại Hertfordshire, trong ngôi nhà Hatfield House của Hầu tước xứ Salisbury, nơi mà nữ hoàng Elizabeth I đã lớn lên. Video cũng có sự xuất hiện những chú chó Corgi, thú nuôi yêu thích của nữ hoàng Elizabeth II.[10]

Trang phục của những người tham gia được thiết kế bởi Prabal Gurung và lựa chọn từ dòng trang phục đầu tay dành cho nam giới của anh.[11] Priyanka có tới 10 kiểu tóc do Ken O’Rourke thiết kế cho video, trong đó 7 kiểu tóc được lựa chọn để ghi hình.[12]

Diễn biến thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hoa Kỳ, “Sucker” ra mắt ở vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và Hot Digital Songs với 88.000 bản tiêu thụ được trong tuần đầu tiên. Đây là ca khúc thứ 43 trong lịch sử ra mắt ở vị trí số 1 trên Billboard Hot 100. “Sucker” trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Jonas Brothers và cũng là đĩa đơn quán quân đầu tiên của một nhóm nhạc nam kể từ “Bump, Bump, Bump” (2003) của B2K hợp tác với P. Diddy. Ca khúc cũng trở thành sản phẩm đầu tiên của nhóm nhạc xuất hiện trên bảng xếp hạng kể từ “Pom Poms” năm 2013, và là đĩa đơn top 10 đầu tiên của nhóm kể từ “Tonight” phát hành năm 2008. Jonas Brothers cũng trở thành nhóm nhạc thứ hai trong lịch sử có ca khúc trong vai trò nghệ sĩ chính ra mắt ở vị trí số một, sau khi Aerosmith lần đầu đạt được thành tích này với “I Don’t Want to Miss a Thing” vào năm 1998.[13] Trong ấn bản ngày 20 tháng 4 năm 2019, trên bảng xếp hạng Billboard’s Dance/Mix Show Airplay, “Sucker” trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Jonas Brother, vươn lên vị trí quán quân trong vòng 4 tuần.[14][15]

Đây cũng là ca khúc đầu tiên của nhóm đạt vị trí trong top 10 và top 5 tại Vương quốc Anh, với việc ra mắt ở vị trí thứ 6 và sau đó đạt đến vị trí thứ 4 trong tuần thứ 4 trên bảng xếp hạng.[16] Tính đến ngày 8 tháng 5 năm 2019, bài hát đạt gần 450 triệu lượt stream trên toàn cầu.[17]

Biểu diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 3 năm 2019, Jonas Brothers biểu diễn ca khúc lần đầu trong chương trình The Late Late Show with James Corden.[18] Vào ngày 2 tháng 5 năm 2019, nhóm biểu diễn bài hát tại lễ trao giải Billboard Music Awards.[19] Vào ngày 11 tháng 5 năm 2019, nhóm tiếp tục biểu diễn bài hát trong chương trình Saturday Night Live với tư cách là khách mời âm nhạc.[20] Nhóm cũng trình diễn bài hát trong tập đầu tiên khi All That khởi chiếu lại vào ngày 15 tháng 6 năm 2019.[21]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Nguồn
2019 Teen Choice Awards Bài hát được bình chọn của nhóm nhạc Đề cử [22]
Bài hát pop được bình chọn Đề cử
Giải Video âm nhạc của MTV Video của năm Đề cử [23][24]
Ca khúc của năm Đề cử
Video pop xuất sắc nhất Đoạt giải
Ca khúc của mùa hè Đề cử
2020 Giải Grammy Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất Đề cử [25]

Những người thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin lấy từ Tidal.[26]

  • Nick Jonas – hát, viết nhạc
  • Joe Jonas – hát, viết nhạc
  • Kevin Jonas – hát, viết nhạc
  • Louis Bell – viết nhạc, bass
  • Ryan Tedder – hát đệm, sản xuất, viết nhạc, lập trình, ghi-ta acoustic, bass, lập trình trống
  • Frank Dukes – đồng sản xuất, viết nhạc, ghi-ta
  • Homer Steinweiss – trống
  • Andrew DeRoberts – ghi-ta
  • Randy Merrill – kỹ sư master, nhân viên phòng thu
  • Serban Ghenea – phối nhạc, nhân viên phòng thu
  • John Hanes – hỗ trợ phối nhạc, nhân viên phòng thu

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 2019 (Mỹ)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    @RyanTedder (28 tháng 2 năm 2019). “To write for something actually very specific…& secretive enough it needed an NDA- over the last 3-4 months we’ve written a ton & ive been blown away by their talent, professionalism & SPEED..super proud of this 1st song -let’s go! (2 Of 2)” (Tweet) – qua Twitter.

  2. ^ “Jonas Brothers – Sucker”. jonasbrothers.lnk.to. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019.
  3. ^ a ă “Jonas Brothers Are Back, New Single Drops Tonight (Watch Teaser Video)”. Variety. 28 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ “Jonas Brothers Notch First Billboard Hot 100 No. 1 as ‘Sucker’ Blasts In On Top”. Billboard.
  5. ^ “2020 GRAMMY Awards: Complete Nominees List”. The Grammys.
  6. ^ a ă Mercuri, Monica (28 tháng 2 năm 2019). “The Jonas Brothers Reunite And Announce New Single ‘Sucker”. Forbes. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019.
  7. ^ Heller, Corinne (28 tháng 2 năm 2019). “Jonas Brothers Reunite for First Song 5 Years After Split: Watch Them Perform ‘Sucker”. E! Online. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019.
  8. ^ Gottlieb, Steven (4 tháng 3 năm 2019). “WATCH IT: Jonas Brothers “Sucker” (Anthony Mandler, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  9. ^ Bonner, Mehera (1 tháng 3 năm 2019). “Priyanka Chopra and Sophie Turner Are in the New Jonas Brothers Video and Fans Have LOST IT”. Cosmopolitan. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019.
  10. ^ Hill, Erin (1 tháng 3 năm 2019). “The Jonas Brothers’ Music Video Has a Major Royal Connection — and It’s Not Just the Corgi Cameo!”. People. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019.
  11. ^ Bose, Sumona (12 tháng 3 năm 2019). “The Sucker Video Features Fashion And Designers From All Over The World And We Love It”. The Hauterfly. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  12. ^ “Usher x Zaytoven – Say What U Want (Audio)”. 11 tháng 10 năm 2018 – qua YouTube.
  13. ^ Trust, Gary (11 tháng 3 năm 2019). “Jonas Brothers Notch First Billboard Hot 100 No. 1 as ‘Sucker’ Blasts In On Top”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2019.
  14. ^ “https://www.billboard.com/articles/columns/chart-beat/8506764/diana-ross-the-boss-2019-dance-club-songs-chart” from Billboard (April 11, 2019)
  15. ^ “Jonas Brothers’ ‘Sucker’ Jumps to No. 1 on Dance/Mix Show Airplay Chart” from Billboard (April 17, 2019)
  16. ^ https://www.officialcharts.com/charts/singles-chart/20190329/7501/
  17. ^ “The Jonas Brothers New Documentary “Chasing Happiness” Premieres June 4, 2019 Exclusively on Amazon Prime Video”. Shoot Publicity Wire. 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ Acevedo, Angelica (8 tháng 3 năm 2019). “Jonas Brothers Rock the House in ‘Sucker’ TV Debut on ‘Late Late Show’: Watch”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  19. ^ Spanos, Brittany; Legaspi, Althea (2 tháng 5 năm 2019). “Billboard Music Awards 2019: Jonas Brothers Perform Fiery Medley”. Rolling Stone. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019.
  20. ^ Kaplan, Ilana (12 tháng 5 năm 2019). “Watch Jonas Brothers Perform New Singles, Throwback Hit on ‘SNL”. Rolling Stone.
  21. ^ “Jonas Brothers Are Helping Kick Off ‘All That’ Reboot on Nickelodeon” from Entertainment Tonight (CBS Television Studios) (May 14, 2019)
  22. ^ Moreau, Jordan (19 tháng 6 năm 2019). “Avengers: Endgame,’ ‘Riverdale,’ ‘Aladdin’ Top 2019 Teen Choice Award Nominations”. Variety. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019.
  23. ^ Roth, Madeline (23 tháng 7 năm 2019). “Ariana, Taylor, Billie, and Lil Nas X Lead Your 2019 VMA Nominations”. MTV News. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  24. ^ Lynch, Joe (19 tháng 8 năm 2019). “2019 VMAs Reveal Three New Fan-Voted Categories, Pre-Show Performers: Exclusive”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019.
  25. ^ “2020 GRAMMY Awards: Complete Nominees List”. Grammy. 20 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.
  26. ^ “Sucker / Jonas Brothers”. Tidal. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2019.
  27. ^ “Billboard Argentina Hot 100 – Semana del 26 de Mayo”. Billboard Argentina (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ “Australian-charts.com – Jonas Brothers – Sucker”. ARIA Top 50 Singles. Truy cập 16 tháng 3 năm 2019.
  29. ^ “Austriancharts.at – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 14 tháng 3 năm 2019.
  30. ^ “Ultratop.be – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 12 tháng 4 năm 2019.
  31. ^ “Ultratop.be – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 12 tháng 7 năm 2019.
  32. ^ “Bolivia Top 20 General del 29 de Abril al 5 de Mayo, 2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  33. ^ “Jonas Brothers Chart History (Canadian Hot 100)”. Billboard. Truy cập 12 tháng 3 năm 2019.
  34. ^ Jonas Brothers — Sucker. Tophit. Truy cập 8 tháng 7 năm 2019.
  35. ^ “Jonas Brothers Chart History (Canada AC)”. Billboard. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019.
  36. ^ “Jonas Brothers Chart History (Canada CHR/Top 40)”. Billboard. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019.
  37. ^ “Jonas Brothers Chart History (Canada Hot AC)”. Billboard. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019.
  38. ^ “China Airplay Chart/Foreign Language – 13/05/2019”. Billboard China (bằng tiếng Trung Quốc). Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  39. ^ “Top 100 Colombia – Semana 26 del 2019 – Del 21/06/2019 al 27/06/2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  40. ^ “Costa Rica Top 20 General del 13 al 19 de Mayo, 2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  41. ^ “Croatia ARC TOP 100”. HRT. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019.
  42. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201926 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  43. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201911 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 19 tháng 3 năm 2019.
  44. ^ “Track Top-40 Uge 12, 2019”. Hitlisten. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  45. ^ “Top 100 Ecuador – Semana 13 del 2019 – Del 22/01/2019 al 28/01/2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ “El Salvador Top 20 General del 13 al 19 de Mayo, 2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  47. ^ “Jonas Brothers Chart History (Euro Digital Song Sales)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  48. ^ “Jonas Brothers: Sucker” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 24 tháng 3 năm 2019.
  49. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles (téléchargement + streaming) – SNEP (Week 23, 2019)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l’Édition Phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  50. ^ “Offiziellecharts.de – Jonas Brothers – Sucker”. GfK Entertainment Charts. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019.
  51. ^ “Official IFPI Charts – Digital Singles Chart (International) – Week: 11/2019”. IFPI Greece. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
  52. ^ “Guatemala Top 20 General del 29 de Abril al 5 de Mayo, 2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  53. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 20 tháng 7 năm 2019.
  54. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 14 tháng 3 năm 2019.
  55. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 14 tháng 3 năm 2019.
  56. ^ https://plotutidindi.is/lagalistinn/
  57. ^ “IRMA – Irish Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
  58. ^ “Year 2019, Week 14”. Media Forest Israel. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2019.
  59. ^ “Top Singoli – Classifica settimanale WK 10” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  60. ^ “Jonas Brothers Chart History (Japan Hot 100)”. Billboard. Truy cập 14 tháng 3 năm 2019.
  61. ^ “Billboard Japan Hot Overseas” (bằng tiếng Japanese). Billboard Japan. 25 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019. Không cho phép mã đánh dấu trong: |publisher= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  62. ^ “Latvijas Top 40”. Latvijas Radio. 19 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019.
  63. ^ “The Official Lebanese Top 20”. olt20.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2021.
  64. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia (bằng tiếng Anh). Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  65. ^ “Jonas Brothers Chart History (Mexico Airplay)”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
  66. ^ “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. 23 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
  67. ^ “Nederlandse Top 40 – week 17, 2019” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập 27 tháng 4 năm 2019.
  68. ^ “Dutchcharts.nl – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 10 tháng 5 năm 2019.
  69. ^ “Charts.nz – Jonas Brothers – Sucker”. Top 40 Singles. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019.
  70. ^ “Norwegiancharts.com – Jonas Brothers – Sucker”. VG-lista. Truy cập 23 tháng 3 năm 2019.
  71. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Airplay Top 100. Truy cập 17 tháng 6 năm 2019.
  72. ^ “Portuguesecharts.com – Jonas Brothers – Sucker”. AFP Top 100 Singles. Truy cập 21 tháng 3 năm 2019.
  73. ^ “Airplay 100 – 12 mai 2019” (bằng tiếng Romanian). Kiss FM. 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  74. ^ “Russia Airplay Chart for 2019-05-06.” Tophit. Truy cập 8 tháng 7 năm 2019.
  75. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 30 tháng 3 năm 2019.
  76. ^ “Singapore Top 30 Digital Streaming Chart Week 11” (PDF). Recording Industry Association (Singapore). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2019.
  77. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201926 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 2 tháng 7 năm 2019.
  78. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201911 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập 19 tháng 3 năm 2019.
  79. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  80. ^ “Digital Chart – Week 28 of 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2019.
  81. ^ “Top 100 Canciones: Semana 10”. Productores de Música de España. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019.
  82. ^ “Swedishcharts.com – Jonas Brothers – Sucker”. Singles Top 100. Truy cập 19 tháng 4 năm 2019.
  83. ^ “Swisscharts.com – Jonas Brothers – Sucker”. Swiss Singles Chart. Truy cập 11 tháng 3 năm 2019.
  84. ^ “Official Singles Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 30 tháng 3 năm 2019.
  85. ^ “Jonas Brothers Chart History (Hot 100)”. Billboard. Truy cập 12 tháng 3 năm 2019.
  86. ^ “Jonas Brothers Chart History (Adult Contemporary)”. Billboard. Truy cập 16 tháng 7 năm 2019.
  87. ^ “Jonas Brothers Chart History (Adult Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 5 năm 2019.
  88. ^ “Jonas Brothers Chart History (Dance Club Songs)”. Billboard. Truy cập 17 tháng 5 năm 2019.
  89. ^ “Jonas Brothers Chart History (Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 23 tháng 4 năm 2019.
  90. ^ “Jonas Brothers Chart History (Dance Mix/Show Airplay)”. Billboard. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019.
  91. ^ “Top 100 Songs”. Rolling Stone. 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019.
  92. ^ “Top 100 Venezuela – Semana 18 del 2019 – Del 26/04/2019 al 02/05/2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National-Report. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  93. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Argentina General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  94. ^ “ARIA End of Year Singles Chart 2019”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
  95. ^ “Jahreshitparade Singles 2019”. austriancharts.at. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  96. ^ “Jaaroverzichten 2019”. Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  97. ^ “Rapports Annuels 2019”. Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  98. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Bolivia General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  99. ^ “Canadian Hot 100 – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  100. ^ Rica/General “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Costa Rica General” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp) (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  101. ^ Salvador/General “Chart Anual Monitor Latino 2019 – El Salvador General” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp) (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  102. ^ “Top 100 Jahrescharts 2019”. GfK Entertainment (bằng tiếng German). mtv.de. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  103. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Guatamala General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  104. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Honduras General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  105. ^ White, Jack (9 tháng 1 năm 2020). “Ireland’s Official Top 50 biggest songs of 2019”. Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
  106. ^ “Digitālās Mūzikas Tops 2019” (bằng tiếng Latvia). LAIPA. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2020.
  107. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Mexico General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  108. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2019”. Dutch Top 40. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2019.
  109. ^ “Jaaroverzichten – Single 2019”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020.
  110. ^ “Top Selling Singles of 2019”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2019.
  111. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Nicaragua General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  112. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Panama General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  113. ^ “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Peru General” (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  114. ^ Rico/General “Chart Anual Monitor Latino 2019 – Puerto Rico General” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp) (bằng tiếng Spanish). Monitor Latino. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  115. ^ “Airplay 100 – Top of the Year 2019” (bằng tiếng Romanian). Kiss FM. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  116. ^ “SloTop50 – Letne lestvice” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  117. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2019”. hitparade.ch. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019.
  118. ^ Copsey, Rob (1 tháng 1 năm 2020). “The Official Top 40 biggest songs of 2019”. Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2020.
  119. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  120. ^ “Adult Contemporary Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  121. ^ “Adult Pop Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  122. ^ “Dance/Mix Show Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019.
  123. ^ “Pop Songs – Year-End 2019”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019.
  124. ^ “Decade-End Charts: Hot 100 Songs”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2019.
  125. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 5 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
  126. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2019”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  127. ^ “Canada single certifications – Jonas Brothers – Sucker”. Music Canada. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2019.
  128. ^ “Denmark single certifications – Jonas Brothers – Sucker”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  129. ^ “France single certifications – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l’édition phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2019.
  130. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Jonas Brothers; ‘Sucker’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2019.
  131. ^ “Italy single certifications – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) Chọn “2019” trong bảng chọn “Anno”. Nhập “Sucker” vào ô “Filtra”. Chọn “Singoli online” dưới phần “Sezione”.
  132. ^ “Certificaciones – Jonas Brothers” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019.
  133. ^ “New Zealand single certifications – Jonas Brothers – Sucker”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2019.
  134. ^ “Poland single certifications – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2019.
  135. ^ “Portugal single certifications – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019.
  136. ^ “Sucker – Jonas Brothers”. Productores de Música de España. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019.
  137. ^ “Britain single certifications – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Sucker vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  138. ^ “American single certifications – Jonas Brothers – Sucker” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sucker_(bài_hát)&oldid=64941094”



Từ khóa: Sucker (bài hát), Sucker (bài hát), Sucker (bài hát)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO uy tín giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4 (62 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn