Suthida là gì? Chi tiết về Suthida mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Suthida
สุทิดา
Queen Suthida, Royal ploughing ceremony 2019.jpg
Vương hậu Thái Lan
Tenure 1 tháng 5, 2019 – Hiện tại
Đăng quang 4 tháng 5, 2019
Thông tin chung
Phối ngẫu
Vajiralongkorn (Rama X) (cưới 2019)
Sinh 3 tháng 6, 1978 (43 tuổi)
Hat Yai, Songkhla, Thái Lan
Tôn giáo Phật giáo Nam Tông
Vương hậu của
Vương triều Chakri
Emblem of the House of Chakri.svg Amarindra
(Rama I)
Queen Sri Suriyendra.jpg Sri Suriyendra
(Rama II)
Queen Debsirindra.jpg Debsirindra
(Rama IV)
Queen Saovabha Phongsri.jpg Saovabha Phongsri
(Rama V)
HM Queen Indrasakdi Sachi.jpg Indrasakdi Sachi
(Rama VI)
HM Queen Rambhai.jpg Rambhai Barni
(Rama VII)
Queen Sirikit NYWTS.jpg Sirikit
(Rama IX)
Queen Suthida, Royal ploughing ceremony 2019.jpg Suthida
(Rama X)

Vương hậu Suthida (tiếng Thái: สมเด็จพระราชินีสุทิดา; RTGS: Somdet Phra Rachini Suthida; sinh 1978) là đương kim Vương hậu Thái Lan. Bà kết hôn với Quốc vương Maha Vajiralongkorn ngày 1 tháng 5 năm 2019 và được sắc phong danh hiệu Somdej Phra Rajini, một danh hiệu dành cho chánh thất của Quốc vương Thái Lan trước khi ông chính thức đăng cơ. Bà là người phối ngẫu thứ tư, sau các cựu Thái tử phi Soamsawali Kitiyakara (cưới 1977; ly dị 1991), Yuvadhida Polpraserth (cưới 1994; ly dị 1996) và Srirasmi Suwadee (cưới 2001; ly dị 2014); và là Vương hậu đầu tiên của triều đại Rama X.

Thân thế cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Bà có nhũ danh là Suthida Tidjai (tiếng Thái: สุทิดา ติดใจ; RTGS: Suthida Titchai; sinh ngày 3 tháng 6 năm 1978.[1]) Năm 2000, bà ghi danh theo học tại trường Nghệ thuật truyền thông Albert Laurence của Đại học Assumption. Theo các nguồn tin không xác định, bà từng là một tiếp viên hàng không của Thai Airways.

Cũng theo các nguồn tin này, bà được cho là trở thành tình nhân của Thái tử Vajiralongkorn từ trước khi ông ly dị với Thái tử phi Srirasmi Suwadee. Gia nhập quân ngũ năm 2010, bà thăng tiến thần tốc trong hệ thống cấp bậc của Lục quân Thái Lan. Chỉ 4 năm sau, tháng 8 năm 2014, bà được bổ nhiệm làm chỉ huy cận vệ gia đình của Thái tử Vajiralongkorn với cấp bậc Thiếu tướng.[2]

Sau khi Thái tử Maha Vajiralongkorn ly dị người vợ thứ 3 Srirasmi Suwadee tháng 12 năm 2014, nhiều hình ảnh cho thấy bà thường xuyên xuất hiện bên cạnh Thái tử không giống với hình ảnh một cận vệ vương thất. Các nguồn tin không chính thức cho rằng bà đã trở thành tình nhân của Vương thái tử một cách bán chính thức.[3][4][5][6][7] Vào tháng 10 năm 2016, các báo cáo truyền thông quốc tế gán cho bà như là “người phối ngẫu” của tân vương, mặc dù vương thất Thái Lan chưa bao giờ chính thức tuyên bố mối quan hệ của họ.[8][9] Mặc dù vậy, danh xưng chính thức của bà trên truyền thông Thái Lan phù hợp với quy ước đặt tên cho vợ của các Vương tử Thái Lan.

Vào ngày 1 tháng 12 năm 2016, bà được bổ nhiệm làm Chỉ huy Bộ phận Đặc nhiệm của Ngự lâm quân và được thăng cấp Đại tướng. Bà đạt được cấp bậc hiện tại chỉ sau 6 năm phục vụ.[10][11][12][13][14]

Ngày 1 tháng 6 năm 2017, bà được bổ nhiệm làm Quyền Chỉ huy của Cục Tùy viên quân sự Vương thất Thái Lan sau khi tổ chức lại Bộ Tư lệnh An ninh Vương thất.[15]

Ngày 1 tháng 5 năm 2019, Vua Maha Vajiralongkorn tuyên bố kết hôn với Đại tướng Suthida và sắc phong bà làm Vương hậu[16][17] trước lễ đăng cơ của ông tại Bangkok dự tính vào ngày 4–6 tháng 5 năm 2019.[18] Nghi thức kết hôn được tổ chức tại Cung điện Amphorn Sathan (Bangkok), với sự làm chứng của Công chúa Sirindhorn và Chủ tịch Hội đồng cơ mật Prem Tinsulanonda.[19]

Lịch sử cấp bậc trong Lục quân Hoàng gia Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

  • 14 tháng 5 năm 2010: Thiếu úy [20]
  • 14 tháng 11 năm 2010: Trung úy [21]
  • 1 tháng 4 năm 2011: Đại úy [22]
  • 1 tháng 10 năm 2011: Thiếu tá [23]
  • 1 tháng 4 năm 2012: Trung tá [24]
  • 1 tháng 10 năm 2012: Đại tá [25]
  • 10 tháng 11 năm 2013: Thiếu tướng [26]
  • 26 tháng 8 năm 2016: Trung tướng [27]
  • 10 tháng 12 năm 2016: Đại tướng

Tôn hiệu và huân chương[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Hoàng gia của
Vương hậu Suthida của Thái Lan

Royal monogram of Suthida.svg

Cách đề cập Bệ hạ
Cách xưng hô Bệ hạ
Cách thay thế Đức Bà

Tôn hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 13 tháng 10, 2017 – 1 tháng 5, 2019: Thanpuying Suthida Vajiralongkorn na Ayudhya (ท่านผู้หญิงสุทิดา วชิราลงกรณ์ ณ อยุธยา)
  • 1 tháng 5, 2019 – 4 tháng 5, 2019: Somdet Phra Rajini Suthida (สมเด็จพระราชินี)
  • 4 tháng 5, 2019 – nay: Somdet Phra Nang Chao Suthida Phatchara Sutha Phimonlak Phra Boromma Rajini (สมเด็จพระนางเจ้าสุทิดา พัชรสุธาพิมลลักษณ พระบรมราชินี)

Huân chương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Order of the Royal House of Chakri (Thailand) ribbon.svg Dame of The Most Illustrious Order of the Royal House of Chakri[28]
  • Order of Chula Chom Klao - 1st Class (Thailand) ribbon.svg Dame Grand Cross (First Class) of The Most Illustrious Order of Chula Chom Klao[29]
  • Order of the White Elephant - Special Class (Thailand) ribbon.svg Dame Grand Cordon (Special Class) of The Most Exalted Order of the White Elephant[30]
  • Order of the Crown of Thailand - Special Class (Thailand) ribbon.svg Dame Grand Cordon (Special Class) of The Most Noble Order of the Crown of Thailand[31]
  • King Rama IX Royal Cypher Medal (Thailand) ribbon.png Royal Cypher Medal of King Rama IX[32]
  • Crown Prince Maha Vajiralongkorn 60th Birthday (Thailand) ribbon.png Huy chương kỷ niệm nhân dịp kỷ niệm sinh nhật lần thứ 60 của vương Thái tử HRH Maha Vajiralongkorn

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    เปิดประวัติ “พลโทหญิง สุทิดา วชิราลงกรณ์ ณ อยุธยา. siamrama.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2016.

  2. ^ ประกาศสํานักนายกรัฐมนตรี: เรื่อง พระราชทานเครื่องราชอิสริยาภรณ์ (PDF). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  3. ^ “Thailand’s Bar Girl Princess is ‘Disappeared”. Asia Sentinel. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ Pavin Chachavalpongpun (ngày 15 tháng 12 năm 2014). “A Thai Princess’ Fairy Tale Comes to an End”. The Diplomat. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  5. ^ Marshall, Andrew MacGregor. “German newspaper accidentally exposes Thai crown prince”. Zen Journalist. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  6. ^ Willi Germund, (ngày 3 tháng 12 năm 2014). “Thailand: Thailändische Palastintrige”. Frankfurter Rundshau. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.Quản lý CS1: dấu chấm câu dư (liên kết)
  7. ^ คลิกชมภาพและข่าวที่เกี่ยวข้องกับพลตรีหญิง สุทิดา วชิราลงกรณ์ (พระชายาองค์ใหม่ล่าสุดแห่งราชวงศ์จักรี). Photoontour.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  8. ^ Vijay Joshi; Natnicha Chuwiruch (ngày 14 tháng 10 năm 2016). “Thai King’s Body at Grand Palace for People to Pay Respects”. Associated Press.
  9. ^ David Sim (ngày 14 tháng 10 năm 2016). “Huge crowds of weeping people line Bangkok streets to pay respects to King who was father of the nation”. International Business Times.
  10. ^ ประกาศสํานกนายกรัฐมนตรี: เรื่อง พระราชทานเครื่องราชอิสริยาภรณ์ (PDF). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  11. ^ ประกาศสํานกนายกรัฐมนตรี: เรื่อง พระราชทานยศทหารชั้นนายพล (pdf). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  12. ^ ประกาศสํานักนายกรัฐมนตรี: เรื่อง พระราชทานเครื่องราชอิสริยาภรณ์ (PDF). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  13. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารชั้นนายพล [พลเอกหญิง ให้แก่ พลโทหญิง สุทิดา วชิราลงกรณ์ ณ อยุธยา] (PDF). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2016.
  14. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง ให้นายทหารรับราชการ [พลโทหญิง สุทิดา วชิราลงกรณ์ ณ อยุธยา] (PDF). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2016.
  15. ^ พระราชโองการ ประกาศ เรื่อง ทรงพระกรุณาโปรดเกล้าโปรดกระหม่อมให้นายทหารสัญญาบัตรรับราชการ (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 134 (พิเศษ 156 ง): 1. ngày 9 tháng 6 năm 2017. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Queen
  17. ^ “พระราชประวัติ สมเด็จพระราชินีสุทิดา”. 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2019 – qua www.bbc.com.
  18. ^ “A new Queen emerges in pre-coronation Thailand”. Asia Times. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2019.
  19. ^ “New queen named”. Bangkok Post. 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2019.
  20. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารต่ำกว่าชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 130 (3ข): 40. 25 tháng 1 năm 2013. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารต่ำกว่าชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 129 (15ข). ngày 27 tháng 4 năm 2012. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารต่ำกว่าชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 129 (15ข). ngày 27 tháng 4 năm 2012. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารต่ำกว่าชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 129 (27ข). ngày 17 tháng 8 năm 2012. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารต่ำกว่าชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 130 (3ข). ngày 25 tháng 1 năm 2013. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารต่ำกว่าชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 130 (14ข). ngày 17 tháng 6 năm 2013. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทานยศทหารชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 130 (27ก). ngày 11 tháng 11 năm 2013. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ ประกาศสำนักนายกรัฐมนตรี เรื่อง พระราชทหารยศทหารชั้นนายพล (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). ngày 26 tháng 8 năm 2016. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ “ในหลวง” ทรงประกอบพระราชพิธีราชาภิเษกสมรส สถาปนาสมเด็จพระราชินี. Thairath. 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2019.
  29. ^ ประกาศ เรื่อง พระราชทานเครื่องราชอิสริยาภรณ์จุลจอมเกล้า (PDF). ราชกิจจานุเบกษา (bằng tiếng Thai). 134 (51ข). 13 tháng 10 năm 2017. Không cho phép mã đánh dấu trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ ประกาศสํานกนายกรัฐมนตรี: เรื่อง พระราชทานเครื่องราชอิสริยาภรณ (pdf). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  31. ^ ประกาศสํานกนายกรัฐมนตรี: เรื่อง พระราชทานเครื่องราชอิสริยาภรณ (pdf). Ratchakitcha.soc.go.th. Ratchakitcha [Royal Thai Government Gazette]. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  32. ^ Charuvastra, Teeranai (31 tháng 10 năm 2016). “Royal Medal for Crown Prince’s Bodyguard”. Khaosod English. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Suthida&oldid=64994289”

Từ khóa: Suthida, Suthida, Suthida

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.7 (188 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn