Take a Bow (bài hát của Rihanna) là gì? Chi tiết về Take a Bow (bài hát của Rihanna) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

“Take a Bow”
220px Rihanna Take a Bow
Đĩa đơn của Rihanna
từ album Good Girl Gone Bad: Reloaded
Phát hành 15 tháng 4, 2008 (2008-04-15)
Định dạng
  • CD
  • Tải kĩ thuật số
Thu âm 2008
Thể loại R&B
Thời lượng 3:49
Hãng đĩa
  • Def Jam
  • SRP
Sáng tác
  • Mikkel S. Eriksen
  • Tor Erik Hermansen
  • Shaffer Smith
Sản xuất
  • StarGate
  • Ne-Yo
Thứ tự đĩa đơn của Rihanna
“Don’t Stop the Music”
(2007)
Take a Bow
(2008)
“If I Never See Your Face Again”
(2008)
Video âm nhạc
“Take A Bow” trên YouTube

Take a Bow” là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Bardados Rihanna nằm trong phiên bản tái phát hành cho album phòng thu thứ ba của cô Good Girl Gone Bad (2007) mang tên Good Girl Gone Bad: Reloaded (2008). Nó được phát hành vào ngày 15 tháng 4 năm 2008 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album tái bản cũng như thứ năm nếu tính cả hai phiên bản bởi Def Jam Recordings và SRP Music Group. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi Tor Erik Hermansen, Mikkel Eriksen, và Shaffer Smith dưới tên nghệ danh của họ StarGate và Ne-Yo, đồng thời cũng là những cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của Rihanna. “Take a Bow” là một bản R&B ballad kết hợp với những ảnh hưởng của dance-pop mang nội dung đề cập đến cách một cô gái thể hiện thái độ không quan tâm đến việc trở lại một mối quan hệ tình cảm với người bạn trai cũ thiếu trung thực và không chung thủy, đã thu hút nhiều sự so sánh với đĩa đơn năm 2006 của nữ ca sĩ “Unfaithful” cũng được đồng sáng tác bởi Stargate.

Sau khi phát hành, “Take a Bow” nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nội dung lời bài hát và ảnh hưởng ballad mạnh mẽ của nó, trong khi số khác chỉ trích việc thiếu tính độc đáo liên quan đến quá trình sản xuất của StarGate. Tuy nhiên, bài hát đã gặt hái một số giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử tại giải Sự lựa chọn của Công chúng lần thứ 35 cho Bài hát R&B được yêu thích nhất. “Take a Bow” cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Đan Mạch, Ireland và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm Úc, Áo, Đức, Hà Lan, New Zealand, Na Uy và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong một tuần, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba của Rihanna tại đây. Tính đến nay, “Take a Bow” đã bán được hơn 9 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho “Take a Bow” được đạo diễn bởi Anthony Mandler, trong đó Rihanna hóa thân thành một cô gái đã quyết định rời bỏ người bạn trai cũ sau khi phát hiện anh ta đã phản bội cô, xen kẽ với những cảnh nữ ca sĩ hát trong một căn phòng tối. Nó đã nhận được hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2008 cho Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ và Đạo diễn xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, Rihanna đã trình diễn “Take a Bow” trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Today, The View, giải Video của MuchMusic năm 2008 và giải BET năm 2008, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Janet Kay, Taylor Swift, Alexandra Stan, Kim Tae Yeon, Samantha Jade, Charles Hamilton, AHMIR, chính tác giả của bài hát Ne-Yo và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong một số tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm EastEnders, The GameThe House Bunny.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Good Girl Gone Bad: Reloaded, Def Jam Recordings.[4]

Thu âm và phối khí
  • Thu âm tại Roc The Mic Studios ở Thành phố New York, New York; Westlake Recording Studios ở Los Angeles, California; Parr Street Studios ở Liverpool.
  • Phối khí tại Soapbox Studio ở Atlanta, Georgia.
Thành phần
  • Rihanna – giọng hát
  • Mikkel S. Eriksen, Tor Erik Hermansen, Shaffer Smith – viết lời
  • Stargate, Ne-Yo – sản xuất
  • Mikkel S. Eriksen – sản xuất giọng hát
  • Phil Tan – phối khí
  • Josh Houghkirk – hỗ trợ phối khí
  • Stargate – nhạc đệm
Có thể bạn quan tâm  Bi tình song sinh là gì? Chi tiết về Bi tình song sinh mới nhất 2021

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[64] 3× Bạch kim 210.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[65] Bạch kim 15.000^
Pháp (SNEP)[66] Không có 37,050[67]
Đức (BVMI)[68] Vàng 150.000^
Nhật (RIAJ)[69] Vàng 100.000^
New Zealand (RMNZ)[70] Bạch kim 15.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart)  Không có 1,604,263[71]
Anh (BPI)[72] Bạch kim 600.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[73] 4× Bạch kim 4.000.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[74]
Nhạc chuông
Bạch kim 1.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới
  • Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 2008 (Mỹ)
  • Danh sách đĩa đơn quán quân thập niên 2000 (Liên hiệp Anh)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Rihanna ‎– Take A Bow”. Discogs. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.

  2. ^ “Rihanna ‎– Take A Bow”. Discogs. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  3. ^ “Take A Bow Remixes – Rihanna”. Amazon.com. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011.
  4. ^ Good Girl Gone Bad: Reloaded (Compact Disc). Rihanna. Def Jam Recordings. 2008. B0011360-00. Chú thích sử dụng tham số |titlelink= (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)Quản lý CS1: khác (liên kết)
  5. ^ “Australian-charts.com – Rihanna – Take a Bow”. ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  6. ^ “Austriancharts.at – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ “Ultratop.be – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ “Ultratop.be – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  9. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ “Rihanna Chart History (Canadian Hot 100)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 200821 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ “Danishcharts.com – Rihanna – Take a Bow”. Tracklisten. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. ngày 7 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2018.
  14. ^ “Rihanna: Take a Bow” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  15. ^ “Lescharts.com – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  16. ^ “Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  18. ^ “Chart Track: Week 21, 2008”. Irish Singles Chart.
  19. ^ “Nederlandse Top 40 – Rihanna” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  20. ^ “Dutchcharts.nl – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  21. ^ “Charts.nz – Rihanna – Take a Bow”. Top 40 Singles. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  22. ^ “Norwegiancharts.com – Rihanna – Take a Bow”. VG-lista. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  23. ^ “Rihanna – Portugal Digital Songs”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.[liên kết hỏng]
  24. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 26 tháng 6 năm 2018.
  25. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 200823 rồi bấm tìm kiếm.
  26. ^ “Gaon Digital Chart (International) – Week 2 of 2010” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  27. ^ “Swedishcharts.com – Rihanna – Take a Bow”. Singles Top 100. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  28. ^ “Swisscharts.com – Rihanna – Take a Bow”. Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  29. ^ “Rihanna: Artist Chart History”. Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  30. ^ “Rihanna Chart History (Hot 100)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  31. ^ “Rihanna Chart History (Adult Contemporary)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  32. ^ “Rihanna Chart History (Adult Pop Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  33. ^ “Rihanna Chart History (Dance Club Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  34. ^ “Rihanna Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  35. ^ “Rihanna Chart History (Pop Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  36. ^ “Rihanna Chart History (Rhythmic)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  37. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  38. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 50 Urban Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  39. ^ “Jahreshitparade 2008”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  40. ^ “Jaaroverzichten 2008”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  41. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2008”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  42. ^ “2008 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012.
  43. ^ “Classement Singles – année 2008”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  44. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  45. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  46. ^ “Jaarlijsten 2008” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  47. ^ “Jaaroverzichten 2008” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  48. ^ “Top Selling Singles of 2008”. RIANZ. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  49. ^ “VG-lista Topp 20 Nykommerne Oeverst Paa Aarslista – 2008” (bằng tiếng Na Uy). farojournalen. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  50. ^ “Årslista Singlar – År 2008” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  51. ^ “Swiss Year-End Charts 2008”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  52. ^ “UK Year-end Singles 2008” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  53. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  54. ^ “Hot R&B/Hip-Hop Songs – Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  55. ^ “Pop Songs – Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  56. ^ “Rhythmic Songs – Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  57. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2010” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  58. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  59. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2012” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  60. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2013” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  61. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2014” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  62. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  63. ^ “The Billboard Pop Songs – Decade Year End Charts”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  64. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  65. ^ “Guld og platin i september”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  66. ^ “France single certifications – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l’édition phonographique. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  67. ^ “Les Titres les plus Téléchargés en 2006”. InfoDisc. InfoDisc. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
  68. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; ‘Take a Bow’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2018.
  69. ^ “Japan single certifications – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2015年月 trong menu thả xuống
  70. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011.
  71. ^ Doanh số tiêu thụ của “Take a Bow”:

    • “Download Chart (International) – 2010 (see #18)”. KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
    • “Download Chart (International) – 2011 (see #48)”. KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
    • “Download Chart (International) – 2012 (see #80)”. KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
    • “Download Chart (International) – 2013 (see #46)”. KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
    • “Download Chart (International) – 2014 (see #70)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
    • “Download Chart (International) – 2015 (see #63)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.
    • “Download Chart (International) – 2016 (see #96)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019.

  72. ^ “Britain single certifications – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Take a Bow vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  73. ^ “American single certifications – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  74. ^ “American single certifications – Rihanna – Take a Bow” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lời bài hát tại MetroLyrics


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Take_a_Bow_(bài_hát_của_Rihanna)&oldid=64943856”

Từ khóa: Take a Bow (bài hát của Rihanna), Take a Bow (bài hát của Rihanna), Take a Bow (bài hát của Rihanna)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO từ khóa giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 5 (158 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K