Thành viên:Băng Tỏa/Order (exchange) là gì? Chi tiết về Thành viên:Băng Tỏa/Order (exchange) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
< Thành viên:Băng Tỏa

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Lệnh giao dịch (tiếng Anh: order) là một chỉ thị bán hoặc mua trên các sàn giao dịch như sàn giao dịch cổ phiếu, sàn giao dịch trái phiếu, sàn giao dịch hàng hóa, sàn giao dịch của các phái sinh tài chính hoặc sàn giao dịch tiền điện tử crypto. Những chỉ thị này sẽ chỉ rõ nội dung giao dịch, đó là giao dịch bán hay mua, số lượng bao nhiêu, thời gian, cách thức cũng như các điều kiện giao dịch.[1] Các lệnh giao dịch thường được gửi đến một nhà môi giới hoặc được gửi trực tiếp đến địa điểm giao dịch thông qua việc tiếp cận thị trường trực tiếp và luôn tuân theo những tiêu chuẩn nhất định.

Lệnh thị trường[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh thị trường (market order) là lệnh bán hoặc mua chứng khoán với mức giá tốt nhất sẵn có của thị trường tại thời điểm đó. Chỉ cần cung – cầu gặp nhau, lệnh sẽ được thực hiện. Khi sử dụng lệnh thị trường, người bán sẵn sàng bán ngay lập tức với giá cao nhất có thể tại thời điểm sàn giao dịch nhận được lệnh; tương tự, người mua sẵn sàng mua với giá thấp nhất có thể tại thời điểm sàn giao dịch nhận được lệnh mua. Điều này có nghĩa là người mua có thể mua cổ phiếu với giá cao nếu như lúc đó thị trường không có mức giá tốt hơn; tương tự, người bán có thể phải bán cổ phiếu với giá thấp hơn mong muốn vì không có ai chịu mua cổ phiếu ở mức giá lợi hơn cho người bán tại thời điểm đó. Lệnh thị trường được sử dụng khi nhu cầu thực hiện giao dịch quan trọng hơn giá cả, vì nó cung cấp thanh khoản cho nhà đầu tư ngay tức thì.[2] Đây là lệnh giao dịch cơ bản nhất trong các lệnh giao dịch nên chịu mức hoa hồng thấp nhất vì nhà môi giới gần như phải làm rất ít việc.[3]

Lệnh thị trường thích hợp cho những trường hợp giao dịch chứng khoán với khối lượng lớn như cổ phiếu vốn hóa lớn, hợp đồng tương lai hoặc các ETF. Tuy nhiên, lệnh thị trường không thích hợp để giao dịch các chứng khoán có tần suất giao dịch mỏng, tức là chứng khoán có khối lượng giao dịch trung bình mỗi ngày thấp, đặc biệt là khi khối lượng mua hoặc bán của nhà đầu tư quá lớn so với lượng giao dịch trung bình của chứng khoán đó. Khi đó, lệnh thị trường sẽ được thực thi một cách dàn trải ra trong một khoảng thời gian và giá cả bị đội lên một cách không thể lường trước được.[3] Giá cả thường thay đổi trong khoảng thời gian từ lúc người giao dịch nhập lệnh cho đến lúc lệnh được thi hành xong, khiến cho mức giá cuối cùng trở nên khó đoán.[4] Ở các thị trường chuyển động nhanh, giá cuối cùng của lệnh sau khi được thi hành xong có thể khác biệt so với giá mà người giao dịch nhìn thấy từ lần giao dịch mới nhất.[5] Ngoài ra, một lệnh thị trường lớn có thể được chia nhỏ ra cho nhiều người tham gia ở phía bên kia của giao dịch, dẫn đến việc cùng một loại cổ phiếu nhưng lại có các mức giá khác nhau.[cần dẫn nguồn]

Lệnh giới hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh giới hạn (limit order) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá định sẵn hoặc tốt hơn, từ đó cho phép nhà giao dịch có thể kiểm soát được mức giá của giao dịch đó. Người giao dịch sử dụng lệnh này khi giá cả là mối quan tâm hàng đầu. Lệnh giới hạn có một nhược điểm là nếu như mức giá mong muốn không tồn tại, lệnh sẽ không bao giờ được thi hành.[4]

Lệnh giới hạn mua chỉ có thể được thực hiện ở mức giá định sẵn hoặc thấp hơn, từ đó đảm bảo rằng nhà đầu tư sẽ chỉ phải trả mức giá đó trở xuống cho một loại chứng khoán nhất định. Ví dụ: nhà đầu tư đặt một lệnh giới hạn để mua cổ phiếu ở mức 20 đô la, nhưng vì không có người chịu bán với giá 20 đô la nên giao dịch không được thực hiện. Nếu giá của cổ phiếu này không bao giờ rớt xuống mức 20 đô la, thì nhà đầu tư cũng sẽ không bao giờ mua được nó. Giả sử sau đó giá cổ phiếu này tăng thì người này đã bỏ lỡ cơ hội kiếm lời từ việc cổ phiếu tăng giá.[4] Tương tự như vậy, lệnh giới hạn bán chỉ được thực hiện tại mức giá định sẵn hoặc cao hơn.[6]

Có thể bạn quan tâm  Binh pháp Mặc công là gì? Chi tiết về Binh pháp Mặc công mới nhất 2021

Xác suất mà một lệnh giới hạn có thể được thực thi hay không phụ thuộc vào vị trí của nó so với giá thị trường. Lệnh có giá mạnh sẽ có khả năng được giao dịch cao hơn lệnh có giá yếu. Một lệnh mua có giá mạnh nghĩa là mức giá định sẵn của nó khá cao so với giá cung – cầu lúc đó của thị trường. Vì hạn mức này cao hơn mức giá tốt nhất của thị trường, giao dịch mua sẽ được thực thi tại mức giá thị trường. Những trường hợp này còn được gọi là lệnh giới hạn thị trường (marketable limit order) vì có ít nhất một phần lệnh được giao dịch ngay tức thì. Hay nói cách khác, khi một lệnh giới hạn mua được định sẵn với một mức giá cao thì nó cũng gần như một lệnh thị trường bình thường.[7]

Xét trên trung bình, các lệnh giới hạn mang về cho nhà đầu tư mức giá tốt hơn lệnh thị trường, nhưng cũng có nhiều trường hợp các lệnh này không được thi hành.[4] Các lệnh mua và bán có thể bị gắn thêm điều kiện ràng buộc, ví dụ: điều kiện AON (all or nothing hoặc all or none – “được ăn cả ngã về không”) quy định rằng lệnh chỉ được thi hành với toàn bộ số cổ phiếu được chỉ định.[8]

Lệnh điều kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh điều kiện (conditional order) là loại lệnh có đặt kèm điều kiện. Sau khi nhà đầu tư hoàn thành thao tác đặt lệnh, lệnh sẽ ở trong trạng thái chờ kích hoạt, chưa được đẩy vào danh sách lệnh chờ gửi vào sàn. Lệnh chỉ được kích hoạt và đẩy vào sàn khi đạt được điều kiện đã đặt ra.[cần dẫn nguồn]

Lệnh dừng[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh dừng lỗ[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh dừng (stop order) hay lệnh dừng lỗ (stop-loss order) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán khi giá của chứng khoán đó đạt đến một mức giá nhất định, còn gọi là giá dừng. Tại mức giá này, lệnh dừng sẽ trở thành lệnh thị trường và giao dịch sẽ được thực hiện.[9] Hay nói cách khác, các nhà giao dịch sẽ thêm chỉ thị dừng vào lệnh giao dịch chứng khoán mà họ muốn mua khi giá nó tăng lên đến mức giá dừng và muốn bán khi giá giảm xuống bằng mức giá dừng. Chỉ thị dừng có thể được thêm vào tất cả các loại lệnh giao dịch, nhưng thường hay được đính vào các lệnh thị trường nhất. Các nhà đầu tư sử dụng lệnh dừng để ngăn chặn thua lỗ khi giá chứng khoán đi ngược lại ý muốn của họ.[10]

Lệnh dừng mua (buy-stop order) dành cho các nhà đầu tư muốn hạn chế thua lỗ hoặc để bảo vệ lợi nhuận của một cổ phiếu mà họ đã bán khống, khi cổ phiếu này bắt đầu tăng giá. Ví dụ: Bạn bán khống một cổ phiếu với giá 50 đô la và kì vọng giá sẽ giảm xuống còn 40 đô la. Đặt một lệnh dừng mua để mua cổ phiếu này khi giá chạm mức 55 đô la, bằng cách này sẽ giúp hạn chế tổn thất ở mức khoảng 5 đô la/cổ phiếu (chưa tính các phụ phí).[9]

Thị trường có thể bị gián đoạn hoặc bị nghẽn do có quá nhều lệnh dừng lỗ cho những loại cổ phiếu nhất định đổ về sàn giao dịch, tùy trường hợp mà khi đó sàn giao dịch sẽ hủy toàn bộ và không nhận các lệnh này từ các nhà môi giới nữa.[9]

Lệnh dừng bán (sell-stop order) được nhập ở mức giá thấp hơn giá thị trường hiện tại. Các nhà đầu tư thường sử dụng lệnh dừng bán để hạn chế thua lỗ hoặc để bảo vệ lợi nhuận của một loại cổ phiếu mà họ đang sở hữu.[11]

Khi đạt đến mức giá dừng và lệnh dừng trở thành lệnh thị trường, điều này có nghĩa là giao dịch chắc chắn sẽ được thực hiện, nhưng không nhất thiết phải ở hoặc gần giá dừng, đặc biệt khi lệnh được đưa vào thị trường chuyển động nhanh, hoặc nếu không có đủ thanh khoản có sẵn liên quan đến kích thước của đơn đặt hàng.

Người ta sử dụng lệnh dừng thường xuyên hơn cho các loại cổ phiếu và hợp đồng tương lai giao dịch trên một sàn giao dịch hơn so với các giao dịch trên thị trường giao dịch ngoài quầy (OTC – over the counter).[12] Các nhà môi giới và nền tảng phần mềm khác nhau có thể có các cơ chế lệnh dừng khác nhau. Chẳng hạn, theo Charles Schwab,[13] lệnh dừng và lệnh giới hạn dừng rất giống nhau, sự khác biệt chính là những gì xảy ra khi giá dừng được kích hoạt. Lệnh dừng bán được kích hoạt khi giá thầu bằng hoặc nhỏ hơn giá dừng được chỉ định hoặc khi việc thực hiện xảy ra ở giá dừng.

Có thể bạn quan tâm  Urê-formalđêhít là gì? Chi tiết về Urê-formalđêhít mới nhất 2021

Lệnh dừng bán là một chỉ thị bán tại mức giá tốt nhất có thể sau khi giá tụt xuống thấp hơn giá dừng. Giá dừng bán thì luôn thấp hơn giá hiện tại của thị trường. Ví dụ: nếu một nhà đầu tư nắm giữ một cổ phiếu hiện có giá trị 50 đô la và lo lắng rằng giá trị đó có thể giảm, anh ấy / cô ấy có thể đặt lệnh dừng bán ở mức 40 đô la. Nếu giá cổ phiếu giảm xuống 40 đô la, nhà môi giới bán cổ phiếu ở mức giá có sẵn tiếp theo. Điều này có thể hạn chế tổn thất của nhà đầu tư hoặc khóa một số lợi nhuận của nhà đầu tư (nếu giá dừng bằng hoặc cao hơn giá mua).

Lệnh dừng mua (buy-stop order) thường được sử dụng để hạn chế thua lỗ (hoặc để bảo vệ lợi nhuận hiện tại) khi bán khống.[14] Giá dừng mua luôn cao hơn giá hiện tại của thị trường. Ví dụ: nếu một nhà đầu tư bán khống một cổ phiếu. Giá quá cao. Nó cũng có thể được sử dụng để tạo lợi thế trong một thị trường đang suy giảm khi bạn muốn vào một vị trí dài gần với đáy sau khi quay vòng.

Lệnh giới hạn dừng[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh giới hạn dừng (stop-limit order) lkết hợp các tính năng của lệnh dừng và lệnh giới hạn. Khi đạt được giá dừng, lệnh giới hạn dừng sẽ trở thành lệnh giới hạn sẽ được thực hiện tại mức giá định sẵn đó (hoặc tốt hơn).[15] Tương tự như tất cả các lệnh giới hạn, lệnh giới hạn dừng không được thực hiện nếu giá của chứng khoán không đạt đến giá giới hạn định sẵn.

Lệnh xu hướng[sửa | sửa mã nguồn]

Một lệnh xu hướng (trailing stop order) được nhập với một tham số dừng sẽ tạo ra giá kích hoạt di chuyển hoặc theo dõi. Tham số này được nhập dưới dạng phần trăm thay đổi (delta) hoặc mức tăng cụ thể thực tế (hoặc giảm) của giá chứng khoán. Các nhà đầu tư sử dụng lệnh dừng theo dõi để tối đa hóa lợi nhuận khi giá cổ phiếu tăng và hạn chế thua lỗ khi giá giảm.

Ví dụ, một nhà giao dịch đã mua cổ phiếu ABC ở mức 10 đô la và ngay lập tức đặt lệnh dừng bán hàng để bán ABC với mức dừng 1 đô la (10% giá hiện tại). Điều này đặt giá dừng thành $ 9,00. Sau khi đặt hàng, ABC không vượt quá 10 đô la và giảm xuống mức thấp 9,01 đô la. Lệnh dừng theo dõi không được thực thi vì ABC chưa giảm $ 1 từ $ 10,00. Sau đó, cổ phiếu tăng lên mức cao $ 15,00, đặt lại mức giá dừng lại thành $ 13,50. Sau đó, nó rơi xuống $ 13,50 ($ 1,50 (10%) từ mức cao $ 15,00) và lệnh bán hàng dừng lại được nhập dưới dạng lệnh thị trường.

Lệnh giới hạn xu hướng[sửa | sửa mã nguồn]

Lệnh dừng giới hạn theo dõi tương tự như lệnh dừng theo dõi. Thay vì bán theo giá thị trường khi được kích hoạt, lệnh sẽ trở thành lệnh giới hạn.

Thời gian có hiệu lực[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chỉ thị thời gian phổ biến nhất cho các lệnh giao dịch chứng khoán là lệnh ngày (day order) hoặc “có hiệu lực trong ngày” (good for the day). Với chỉ thị này, lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực kể từ khi lệnh được gửi đến cuối phiên giao dịch trong ngày hôm đó, đến lúc đó mà lệnh vẫn chưa được thi hành thì lệnh sẽ hết hiệu lực.[16] Đối với thị trường chứng khoán, sàn giao dịch sẽ xác định thời gian đóng cửa. Đối với thị trường ngoại hối, giờ đóng cửa là 5 giờ chiều EST / EDT (tương đương với 4 giờ sáng vào mùa hè và 5 giờ sáng vào mùa đông tại Việt Nam) cho tất cả các loại ngoại tệ trừ đô la New Zealand. Khi các nhà môi giới nhận một lệnh giao dịch mà không có kèm thêm chỉ thị cụ thể, họ sẽ ngầm hiểu đó là lệnh ngày.[17]
  • Lệnh GTC (good-till-cancelled) cho phép các lệnh giao dịch tồn tại vô thời hạn cho đến khi được thực thi hoặc bị hủy. Trên thực tế, các nhà môi giới sẽ đặt ra một hạn mức thời gian để đảm bảo rằng họ không thi hành những lệnh mà khách hàng đã lãng quên và không còn mong muốn.[16] Nhưng tốt hơn hết, vào cuối tháng, người môi giới sẽ đưa cho khách hàng một danh sách các lệnh GTC chưa được thực thi. Khi khách hàng nộp đơn yêu cầu giao dịch cũng sẽ nhận được e-mail xác nhận từ bên môi giới.[17]
  • Lệnh FOK (fill or kill) quy định phải thực hiện ngay toàn bộ nội dung của lệnh nếu không thì hủy bỏ.[cần dẫn nguồn]
  • Lệnh IOC (immediate or cancel) nghĩa là thực hiện ngay lập tức hoặc hủy bỏ. Không giống như lệnh FOK, các lệnh IOC cho phép điền một phần.[cần dẫn nguồn]
  • Lệnh GA (good-after) quy định lệnh giao dịch chỉ có thể bắt đầu có hiệu lực sau một ngày nào đó. Trên thực tế, lệnh này khá hiếm gặp và các nhà môi giới chỉ chấp nhận lệnh này từ những khách hàng quan trọng.[17]
  • Lệnh mở hay lệnh MOO (market-on-open) là lệnh chỉ có thể được thực thi vào lúc mở cửa phiên giao dịch. Các nhà giao dịch sử dụng lệnh này ở những thị trường bắt đầu ngày giao dịch bằng một phiên đấu giá đơn. Tương tự, lệnh đóng (lệnh MOC, market-on-close hoặc good-on-close) chỉ được thực thi tại thời điểm kết thúc phiên giao dịch.[17] Gọi là đấu giá đơn vì nếu hoàn thành, tất cả các lệnh sẽ được giao dịch ở cùng một mức giá – chính là mức giá mởgiá đóng của hôm giao dịch đó.
Có thể bạn quan tâm  Nguyễn Trung là gì? Chi tiết về Nguyễn Trung mới nhất 2021

Hầu hết các thị trường đều có đấu giá đơn ở đầu (“mở”) và cuối (“đóng”) phiên giao dịch thông thường. Một số thị trường còn có lệnh trước giờ ăn trưa và sau giờ ăn trưa. Nếu một lệnh được xác định tại thời điểm đóng hoặc mở thì sẽ được vào phiên đấu giá nhưng không có hiệu lực khác. Thường có một số thời hạn, ví dụ, các lệnh phải đến 20 phút trước khi bắt đầu đấu giá.[cần dẫn nguồn]

iá, điều này mang lại cho giới hạn đóng (LOC – limit on close) và giới hạn mở (LOO – limit on open). Một lệnh mở giới hạn mua được điền nếu giá mở thấp hơn, không được điền nếu giá mở cao hơn và có thể hoặc không thể điền nếu giá mở là như nhau.[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Harris 2003, tr. 68
  2. ^ Reilly & Brown 2012, tr. 112
  3. ^ a ă

    Dheer, Rajeev. “Market Order Definition” [Định nghĩa về lệnh giao dịch]. Investopedia (bằng tiếng Anh). 17 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ 14 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2020.

  4. ^ a ă â b McMillan và đồng nghiệp 2011, tr. 42
  5. ^ “Fast Answers – Market Order”. US Securities and Exchange Commissions (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ 15 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2020.
  6. ^ “Fast Answers – Limit Order”. US Securities and Exchange Commissions (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ 15 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2020.
  7. ^ McMillan và đồng nghiệp 2011, tr. 43
  8. ^ McMillan và đồng nghiệp 2011, tr. 44
  9. ^ a ă â Reilly & Brown 2012, tr. 113
  10. ^ Harris 2003, tr. 78
  11. ^ “Fast Answers – Stop Order”. US Securities and Exchange Commissions (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ 15 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2020.
  12. ^ https://www.sec.gov/answers/stopord.htm
  13. ^ http://www.schwab.com/public/schwab/research_strategies/market_insight/investing_strategies/stocks/order_types_what_they_mean_and_how_theyre_handled.html?cmsid=P-1005668&lvl1=research_strategies&lvl2=market_insight&#stopOrder
  14. ^ U.S. Securities and Exchange Commission, “Short Selling”
  15. ^ U.S. Securities and Exchange Commission, “Stop Limit Order”.
  16. ^ a ă McMillan và đồng nghiệp 2011, tr. 45
  17. ^ a ă â b Harris 2003, tr. 83

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Harris, Larry (2003). Trading & Exchanges – Market Microstructure for Practitioners [Giao dịch và trao đổi – Cấu trúc vi mô của thị trường cho người hành nghề] (bằng tiếng Anh). New York City, Hoa Kỳ: Oxford University Press. tr. 68-83. ISBN 0-19-514470-8.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • McMillan, Michael G.; Pinto, Jerald E.; Pirie, Wendy L.; Van de Venter, Gerhard (2011). Investments – Principles of Portfolio and Equity Analysis [Đầu tư – Nguyên tắc về portfolio và phân tích vốn chủ sở hữu] (bằng tiếng Anh). New Jersey, Hoa Kỳ: John Wiley & Sons Inc. tr. 42. ISBN 978-0-470-91580-6.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  • Reilly, Frank K.; Brown, Keith C. (2012). Investment Analysis & Portfolio Management [Phân tích về đầu tư và quản lý portfolio] (bằng tiếng Anh) (ấn bản 10). Mason, Mỹ: South-Western Cengage Learning. ISBN 978-0-538-48238-7.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • U.S. Securities and Exchange Commission Orders
  • U. S. Securities and Exchange Commission Trade Execution

Thể loại:Thị trường tài chính
Thể loại:Phái sinh (tài chính)
Thể loại:Thị trường hàng hóa
Thể loại:Trái phiếu


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thành_viên:Băng_Tỏa/Order_(exchange)&oldid=64107110”

Từ khóa: Thành viên:Băng Tỏa/Order (exchange), Thành viên:Băng Tỏa/Order (exchange), Thành viên:Băng Tỏa/Order (exchange)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO LADIGI giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.5 (156 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K