Thành viên:Mongrangvebet/Chu kỳ kinh nguyệt là gì? Chi tiết về Thành viên:Mongrangvebet/Chu kỳ kinh nguyệt mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
< Thành viên:Mongrangvebet

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Khởi phát và tần suất[sửa | sửa mã nguồn]

220px Lining of Uterine Wall

Sơ đồ minh họa quá trình niêm mạc tử cung hình thành và thoái hóa trong chu kỳ kinh nguyệt.

Độ tuổi trung bình của hành kinh lần đầu là từ 12 đến 15. [1] [2] Trong trường hợp dậy thì sớm, bé gái tám tuổi đã có thể có sự hành kinh, tuy vậy vẫn có thể coi đây là hiện tượng bình thường. [3] TTuổi trung bình bắt đầu xuất hiện hành kinh lần đầu ở các nước đang phát triển nói chung thường muộn hơn và các nước phát triển thì sớm hơn . [4]

Độ tuổi trung bình của hành kinh lần đầu của một số quốc gia: 12,5 tuổi ở Hoa Kỳ, [5] 12,7 ở Canada, [6] 12,9 ở Anh [7] và 13,1 tuổi ở Iceland . [8] Các yếu tố như di truyền, chế độ ăn uống và sức khỏe tổng thể ảnh hưởng đến thời điểm hành kinh lần đầu. [9]

Việc ngừng chu kỳ kinh nguyệt vào cuối thời kỳ sinh sản của phụ nữ được gọi là mãn kinh . Thường đến độ tuổi từ 45 đến 55, trung bình là 52 tuổi, kinh nguyệt ngừng lại do mãn kinh. Mãn kinh trước 45 tuổi được coi là quá sớm ở các nước công nghiệp. [10] Giống như tuổi hành kinh lần đầu, tuổi mãn kinh phần lớn là hệ quả của các yếu tố văn hóa và sinh học.[11] Tuy nhiên, bệnh tật, một số cuộc phẫu thuật hay can thiệp điều trị y tế có thể khiến thời kỳ mãn kinh diễn ra sớm hơn. [12]

Độ dài của chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ thường thay đổi đôi chút. Giữa chu kỳ dài nhất và chu kỳ ngắn nhất có sự chênh lệch không quá 8 ngày được coi là có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn. Độ dài chu kỳ thay đổi nhiều hơn 4 ngày là có dấu hiệu bất thường. Nếu sự chênh nhau từ từ 8 đến 20 ngày được coi là kinh nguyệt không đều vừa phải. Còn nếu sự chênh lệch lên tới từ 21 ngày trở lên thì đây là điều rất bất thường. [13]

Chu kỳ kinh nguyệt trung bình kéo dài 28 ngày. Sự chênh lệch độ dài chu kỳ kinh nguyệt cao nhất đối với phụ nữ dưới 25 tuổi và thấp nhất (tức là đều đặn nhất) đối với phụ nữ có độ tuổi từ 25 đến 39. [14] Sau đó, sự chênh lệch này tăng nhẹ đối với phụ nữ từ 40 đến 44 tuổi. Ở phụ nữ Việt Nam, độ dài chu kỳ kinh nguyệt là 28 đến 30 ngày.[15]

Giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt có cùng độ dài ở hầu hết các cá thể (trung bình 14,13 ngày, độ lệch chuẩn 1,41 ngày, tức là




14
,
13
±
1
,
41


{displaystyle 14,13pm 1,41}

) [16] trong khi giai đoạn nang noãn có xu hướng chênh lệch độ dài nhiều hơn (10.3 đến 16.3 ngày với độ tin cậy 95%). [17] Giai đoạn nang noãn có xu hướng ngắn đi đáng kể theo độ tuổi (trung bình 14,2 ngày ở phụ nữ 18–24 tuổi và 10,4 ngày ở phụ nữ 40–44 tuổi).

Ảnh hưởng sức khỏe[sửa | sửa mã nguồn]

Chuột rút[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều phụ nữ bị chuột rút đau đớn hay còn gọi là đau bụng kinh khi hành kinh. [18]

Tâm trạng và hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Lựa chọn bạn đời[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng nói[sửa | sửa mã nguồn]

Mùi[sửa | sửa mã nguồn]

Thân hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chu kỳ và giai đoạn[sửa | sửa mã nguồn]

350px MenstrualCycle3 en.svg

Chu kỳ kinh nguyệt

350px Menstrual cycle diagram

Sơ đồ kiểm soát hormone của chu kỳ kinh nguyệt

Chu kỳ kinh nguyệt được mô tả bằng chu kỳ buồng trứng hoặc chu kỳ tử cung. Chu kỳ buồng trứng mô tả những thay đổi xảy ra trong các nang buồng trứng (hay nang trứng) còn chu kỳ tử cung mô tả những thay đổi trong nội mạc tử cung. Cả hai chu kỳ được chia thành ba giai đoạn. Chu kỳ buồng trứng gồm giai đoạn nang trứng, rụng trứng và giai đoạn hoàng thể, còn chu kỳ tử cung gồm kinh nguyệt, giai đoạn tăng sinh (giai đoạn estrogen) và giai đoạn bài tiết (giai đoạn progresterol). [19][15]

Chu kỳ buồng trứng[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn nang trứng[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn nang trứng là phần đầu tiên của chu kỳ buồng trứng. Trong giai đoạn này, các nang buồng trứng trưởng thành và sẵn sàng giải phóng trứng. [19] Phần cuối của giai đoạn này trùng với với giai đoạn tăng sinh của chu kỳ tử cung.

Những nang trứng đã có từ lúc mới sinh [20] và phát triển trong hơn một năm trong quá trình sinh nang trứng (folliculogenesis). Sự gia tăng hormone kích thích nang trứng (FSH) trong những ngày đầu tiên của chu kỳ làm kích thích một số nang trứng. [20] Các nang trứng cạnh tranh với nhau để giành ưu thế. Dưới ảnh hưởng của một số hormone, tất cả nang này sẽ ngừng phát triển, nhường cho một nang trội trong buồng trứng tiếp tục trưởng thành. Nang đạt đến độ chín được gọi là nang trưởng thành (hay nang Graaf), trong đó có chứa noãn.

Rụng trứng[sửa | sửa mã nguồn]

220px Ovulation

Buồng trứng sắp rụng trứng

Rụng trứng là giai đoạn thứ hai của chu kỳ buồng trứng. Trứng trưởng thành được phóng thích từ nang trứng vào ống dẫn trứng. [21] Trong giai đoạn nang trứng, estradiol ngăn chặn giải phóng hormone kích thích hoàng thể (LH) từ tuyến yên trước . Khi trứng gần trưởng thành, nồng độ estradiol đạt ngưỡng và không còn chặn giải phóng LH. Lúc này estrogen kích thích sản xuất một lượng lớn LH. Quá trình tăng LH bắt đầu vào khoảng ngày 12 của chu kỳ và có thể kéo dài 48 giờ. [22]

Cơ chế chính xác của những đáp ứng của nồng độ LH tác động lên estradiol vẫn chưa rõ. [23] Ở động vật, sự gia tăng hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) được chứng minh là có trước sự gia tăng nồng độ LH, cho thấy tác dụng chính của estrogen là kích thích vùng dưới đồi (nơi kiểm soát tiết GnRH). Thật vậy, sự hiện diện của hai receptor estrogen khác nhau ở vùng dưới đồi: receptor estrogen alpha chi phối feedback estradiol-LH âm tính, và receptor estrogen beta, chi phối feedback estradiol-LH dương tính. [24] Tuy nhiên, ở người chứng minh được rằng nồng độ estradiol cao có thể gây ra tăng nồng độ LH tới 32 lần, ngay cả khi nồng độ GnRH không đổi, cho thấy rằng estrogen tác động trực tiếp lên tuyến yên để kích thích tăng nồng độ LH.

Có thể bạn quan tâm  Vilnius là gì? Chi tiết về Vilnius mới nhất 2021

Việc giải phóng LH làm trứng chín và khiến thành nang trong buồng trứng yếu dần đi, giúp nang trứng phát triển đầy đủ giải phóng noãn bào thứ cấp (secondary oocyte).[20] Nếu noãn được thụ tinh, noãn bào thứ cấp sẽ nhanh chóng phát triển thành một noãn chính (ootid) và sau đó trở thànhnoãn trưởng thành. Nếu không được tinh trùng thụ tinh thì noãn bào thứ cấp sẽ bị thoái hóa. Noãn trưởng thành có đường kính khoảng 0,2 mm. [25]

Buồng trứng trái hoặc phải rụng trứng về cơ bản hoàn toàn là ngẫu nhiên; chưa có phát hiện liệu có sự phối hợp giữa hai bên buồng trứng. [26] Đôi khi cả hai buồng trứng cùng lúc giải phóng một noãn; Nếu cả hai noãn được thụ tinh sẽ rơi vào trường hợp sinh đôi . [27]

Sau khi giải phóng khỏi buồng trứng, trứng được tua vòi trứng đón và đưa vào ống dẫn trứng (còn được gọi là vòi trứng, ống Fallope). Sau khoảng một ngày, quả trứng không được thụ tinh sẽ bị phân hủy hoặc tiêu biến trong ống dẫn trứng. [20]

Sự thụ tinh thông thường diễn ra ở đoạn bóng ống dẫn trứng, đây là rộng nhất của ống dẫn trứng. Trứng được thụ tinh ngay lập tức bắt đầu quá trình hình thành phôi. Ba ngày đầu, phôi vừa phát triển, vừa di chuyển đến tử cung và ba ngày sau đó gắn vào nội mạc tử cung. [20] Phôi thường đạt đến giai đoạn phôi bào (blastocyst) tại thời điểm làm tổ.

Ở một số phụ nữ, khi rụng trứng có một cơn đau đặc trưng gọi là mittelschmerz (Tiếng Đức, nghĩa là chứng đau giữa hai kỳ kinh nguyệt). [28] Sự thay đổi đột ngột các hormone vào thời điểm rụng trứng đôi khi cũng gây ra hiện tượng ra máu nhẹ giữa chu kỳ kinh nguyệt. [29]

Giai đoạn hoàng thể[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn hoàng thể là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ buồng trứng và tương ứng với giai đoạn bài tiết của chu kỳ tử cung. Trong giai đoạn hoàng thể, các hormone FSH và LH tiết ra từ tuyến yên làm cho các phần còn lại của trứng chuyển thành hoàng thể (còn gọi là thể vàng). Các tế bào hoàng thể dưới tác dụng kích thích của LH đã bài tiết một lượng lớn progesterone. Progesterone tăng lên trong tuyến thượng thận bắt đầu tạo ra estrogen. Các hormone do hoàng thể sản xuất cũng ngăn chặn việc sản xuất FSH và LH, mặc dù hoàng thể cần những hormone này để duy trì chính nó. Hậu quả là, khi mức FSH và LH giảm nhanh chóng, thể vàng bị teo. [20] Mức progesterone giảm sẽ kích hoạt kinh nguyệt và bắt đầu chu kỳ tiếp theo. Từ thời điểm rụng trứng cho đến khi nồng độ progesterone giảm, kinh nguyệt bắt đầu, quá trình này thường mất khoảng hai tuần (14 ngày được coi là bình thường). Trong cơ thể một phụ nữ, giai đoạn nang trứng thường có độ dài khác nhau giữa các chu kỳ; trong khi đó giai đoạn hoàng thể có độ dài khá nhất quán giữa các chu kỳ. [30]

Thể vàng sẽ không bị tiêu biến nếu có sự thụ tinh ở trứng. Lá nuôi hợp bào là lớp ngoài cùng của cấu trúc chứa phôi (túi phôi) và sau này cũng trở thành lớp ngoài của nhau thai. Cấu trúc này tiết ra hormone human chorionic gonadotropin (hCG), chức năng rất giống LH và có tác dụng ngăn cản sự thoái hóa của hoàng thể. Do vậy hoàng thể có thể tiếp tục tiết ra progesterone để duy trì thai mới. Hầu hết các xét nghiệm thử thai đều tìm kiếm sự hiện diện của hCG. [20]

Chu kỳ tử cung[sửa | sửa mã nguồn]

Chu kỳ tử cung có ba giai đoạn: kinh nguyệt, tăng sinh, bài tiết. [31]

Kinh nguyệt[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh nguyệt (còn được gọi là máu kinh, hành kinh) là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ tử cung. Máu kinh nguyệt là dấu hiệu cho thấy một phụ nữ chưa mang thai. (Tuy nhiên không thể được coi là chắc chắn vì có thể có chảy máu khi mang thai; chảy máu giai đoạn thai kỳ sớm và chảy máu sản khoa). [32] [33] [34]

220px Hormones estradiol%2C progesterone%2C LH and FSH during menstrual cycle

Mức độ estradiol, progesterone, LH và hormone kích thích nang trứng (FSH) trong chu kỳ kinh nguyệt, có tính đến sự thay đổi giữa các chu kỳ và giữa các phụ nữ.

Ra kinh nguyệt đều đặn (Eumenorrhea) là dấu hiệu kinh nguyệt bình thường, kéo dài trong vài ngày (thường là 3 đến 5 ngày, nhưng nằm trong khoảng 2 đến 7 ngày được coi là bình thường). [28] [35] Lượng máu mất trung bình trong kỳ kinh nguyệt là 35 ml (khoảng 10–80 ml là bình thường). [36] Phụ nữ bị rong kinh (kinh nguyệt ra nhiều) dễ bị thiếu sắt hơn người bình thường. [37] Một loại enzyme gọi là plasmin có chức năng ức chế sự đông máu trong dịch kinh nguyệt. [38]

Đau quặn ở bụng, lưng hoặc đùi trên thường gặp trong những ngày đầu tiên của kỳ kinh. Đau tử cung dữ dội trong thời kỳ kinh nguyệt được gọi là đau bụng kinh. Hiện tượng này phổ biến nhất ở thanh thiếu niên và phụ nữ trẻ tuổi (khoảng 67,2% nữ giới vị thành niên). [39] Khi bắt đầu hành kinh xuất hiện các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) như tức ngực và cáu kỉnh, giảm dần theo thời gian. [28] Các sản phẩm vệ sinh phụ nữ như băng vệ sinh và tampon, là những vật dụng cần thiết để sử dụng trong kỳ kinh nguyệt.

Giai đoạn tăng sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn tăng sinh là giai đoạn thứ hai của chu kỳ tử cung khi estrogen làm cho niêm mạc tử cung phát triển hoặc tăng sinh trong thời gian này. [20] Khi trưởng thành, các nang trứng tiết ra ngày càng nhiều estradiol(một loại estrogen) . Estrogen bắt đầu hình thành một lớp nội mạc tử cung mới. Estrogen cũng kích thích các hốc trong cổ tử cung sản xuất chất nhầy cổ tử cung, làm tiết dịch âm đạo và những phụ nữ có thể áp dụng theo dõi theo phương pháp nhận biết thời điểm thụ thai (fertility awareness). [40]

Giai đoạn bài tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn bài tiết là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ tử cung và tương ứng với giai đoạn hoàng thể của chu kỳ buồng trứng. Trong giai đoạn chế tiết, hoàng thể sản xuất progesterone, chất này đóng một vai trò quan trọng trong việc làm cho nội mạc tử cung tiếp nhận phôi bào và hỗ trợ cho quá trình mang thai sớm bằng cách tăng lưu lượng máu và dịch tiết tử cung, đồng thời giảm sự co bóp của cơ trơn ở thành tử cung. [41] Progesterone có tác dụng phụ là tăng nhiệt độ nền của cơ thể người phụ nữ. [42]

Có thể bạn quan tâm  LinkedIn là gì? Chi tiết về LinkedIn mới nhất 2021

Các can thiệp khác[sửa | sửa mã nguồn]

Kích thích rụng trứng và quá kích buồng trứng có kiểm soát là các kỹ thuật được sử dụng trong hỗ trợ sinh sản liên quan đến việc sử dụng thuốc hỗ trợ sinh sản để điều trị chứng không rụng trứng và tạo nhiều nang trứng.

Progesterone hay progestin có tác dụng trì hoãn kinh nguyệt. Do đó, uống progesterone hoặc progestin trong chu kỳ ngày 20 được chứng minh là có hiệu quả trì hoãn kinh nguyệt trong ít nhất 20 ngày. Kinh nguyệt bắt đầu quay trở lại sau 2-3 ngày ngừng chế độ. [43]

Xã hội và văn hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Sản phẩm vệ sinh phụ nữ[sửa | sửa mã nguồn]

220px Always Platinum 1

Băng vệ sinh

Sản phẩm vệ sinh phụ nữ có tác dụng ngăn kinh nguyệt không chảy tự do ra môi trường bên ngoài, [44] tránh làm hỏng, làm bẩn quần áo. Các sản phẩm này được sử dụng phổ biến ở phương Tây, ít sử dụng có ở một số vùng kém phát triển trên thế giới. Một số sản phẩm vệ sinh phụ nữ: băng vệ sinh và tampon (dùng một lần); băng kinh nguyệt bằng vải và cốc nguyệt san (tái sử dụng). Một số vật dụng ngẫu hứng khác nhau cũng có thể được sử dụng (đặc biệt là ở các nước đang phát triển) chẳng hạn như bông, vải, giấy vệ sinh. Trong những năm gần đây, vấn đề người dân khó tiếp cận với các sản phẩm này trở thành trung tâm của nhiều cuộc tranh luận liên quan đến việc bãi bỏ thuế hoặc coi đây trở thành những mặt hàng miễn phí hoàn toàn. Năm 2018, Scotland trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới “cung cấp băng kinh nguyệt miễn phí cho các trường học và cao đẳng trong nỗ lực ngăn chặn tình trạng nghèo đói” và Vương quốc Anh cũng bắt chước mô hình này vào năm 2019, công bố chiến dịch “chấm dứt nghèo đói trên toàn cầu vào năm 2030 . “ [45]

Định kiến về thời kỳ kinh nguyệt[sửa | sửa mã nguồn]

220px Mass Community Health Teaching

Việc nâng cao nhận thức của phụ nữ và trẻ em gái thông qua giáo dục đang được thực hiện nhằm sửa đổi hoặc loại bỏ hủ tục chhaupadi ở Nepal .

Ở một số nền văn hóa, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt bị cô lập do họ coi đây là sự ô uế, nguy hiểm hoặc mang lại xui xẻo cho những người xung quanh. Những tín ngưỡng này phổ biến ở các vùng của Nam Á, đặc biệt là ở Nepal. Chhaupadi là một hủ tục ở miền tây Nepal, dành cho phụ nữ theo đạo Hindu. Hủ tục này cấm phụ nữ tham gia các hoạt động hàng ngày trong thời kỳ kinh nguyệt. Phụ nữ được coi là không trong sạch trong thời gian này, bị cấm ra khỏi nhà và phải sống trong nhà kho. Mặc dù Tòa án Tối cao Nepal coi việc truyền bá, thực hành chhaupadi là bất hợp pháp từ năm 2005, hủ tục này đến nay vẫn còn lưu truyền. [46] [47] Phụ nữ và trẻ em gái thường bị giam giữ trong các túp lều kinh nguyệt, những nơi coi kinh nguyệt là điều cấm kỵ. Đã có trường hợp tử vong khi thực hiện hủ tục. Nepal đã hình sự hóa hành vi này vào năm 2017 khi các trường hợp tử vong được báo cáo sau thời gian cách ly kéo dài, nhưng “hoạt động cách ly phụ nữ và trẻ em gái đến thời kinh nguyệt vẫn còn tiếp diễn. “ [45]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ “kinh nguyệt” có liên quan từ nguyên với “mặt trăng”. Trong tiếng Anh, thuật ngữ “kinh nguyệt” và có nguồn gốc từ tiếng Latinh mensis (tháng, tiếng Anh là month), tiếng Hy Lạp mene (mặt trăng, tiếng Anh là moon). [48] Nguyệt (月) là từ Hán-Việt, nghĩa là mặt trăng.[49]

Mặt Trăng[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù độ dài trung bình của chu kỳ kinh nguyệt của con người tương tự như chu kỳ Mặt trăng, nhưng khoa học đã chứng minh không có mối liên hệ giữa hai chu kỳ này, [50] chỉ coi đây là một sự trùng hợp. [51] [52] Tiếp xúc với ánh sáng không ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt ở người. [53] Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu từ năm 1996 cho thấy không có mối tương quan nào giữa chu kỳ kinh nguyệt của con người và chu kỳ mặt trăng. [54] Chu kỳ kinh nguyệt trung bình và chu kỳ mặt trăng về cơ bản có độ dài bằng nhau. [55]

Dân làng Dogon không có điện chiếu sáng, đêm họ nằm ở ngoài trời, nói chuyện và ngủ. Đây là quần thể lý tưởng để nghiên cứu ảnh hưởng của Mặt Trăng đối với kinh nguyệt; kết quả là không thấy mối tương quan nào. [56]

Chế độ công việc[sửa | sửa mã nguồn]

Ở một số quốc gia, chủ yếu là ở châu Á, luật pháp hoặc thông lệ doanh nghiệp đã đưa ra chế độ nghỉ kinh nguyệt chính thức hỗ trợ phụ nữ nghỉ việc có lương hoặc không lương khi họ đang hành kinh. [57]Các quốc gia có chính sách này gồm có Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia và Hàn Quốc. [57] Chế độ này đang gây tranh cãi ở các nền văn hóa phương Tây do mối lo ngại thúc đẩy nhận thức về phụ nữ là những con người lao động yếu kém, kém hiệu quả, [57] cũng như tăng cường sự bất bình đẳng đối với nam giới. [58] [59]

Phong trào[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày càng có nhiều nhà hoạt động đấu tranh cho sự bình đẳng về kinh nguyệt. Năm 16 tuổi, Nadya Okamoto, hiện là sinh viên Đại học Harvard, đã thành lập tổ chức PERIOD và viết cuốn sách Sức mạnh thời kỳ: Tuyên ngôn cho Phong trào Kinh nguyệt (Period Power: a Manifesto for the Menstrual Movement). [60]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kinh nguyệt (động vật có vú)
  • Giả thuyết dịch chuyển buồng trứng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Women’s Gynecologic Health. Jones & Bartlett Publishers. 2011. tr. 94. ISBN 9780763756376.

  2. ^ Karapanou O, Papadimitriou A (tháng 9 năm 2010). “Determinants of menarche”. Reproductive Biology and Endocrinology. 8: 115. doi:10.1186/1477-7827-8-115. PMC 2958977. PMID 20920296.
  3. ^ “Menstruation and the menstrual cycle fact sheet”. Office of Women’s Health, USA. 23 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  4. ^ Diaz A, Laufer MR, Breech LL (tháng 11 năm 2006). “Menstruation in girls and adolescents: using the menstrual cycle as a vital sign”. Pediatrics. 118 (5): 2245–50. doi:10.1542/peds.2006-2481. PMID 17079600.
  5. ^ Anderson SE, Dallal GE, Must A (tháng 4 năm 2003). “Relative weight and race influence average age at menarche: results from two nationally representative surveys of US girls studied 25 years apart”. Pediatrics. 111 (4 Pt 1): 844–50. doi:10.1542/peds.111.4.844. PMID 12671122.
  6. ^ Al-Sahab B, Ardern CI, Hamadeh MJ, Tamim H (tháng 11 năm 2010). “Age at menarche in Canada: results from the National Longitudinal Survey of Children & Youth”. BMC Public Health. 10: 736. doi:10.1186/1471-2458-10-736. PMC 3001737. PMID 21110899.
  7. ^ Hamilton-Fairley, Diana (2004) [1999]. Lecture notes on obstetrics and gynaecology (PDF) (ấn bản 2). Blackwell. tr. 29. ISBN 978-1-4051-2066-1.
  8. ^ Macgússon TE (tháng 5 năm 1978). “Age at menarche in Iceland”. American Journal of Physical Anthropology. 48 (4): 511–4. doi:10.1002/ajpa.1330480410. PMID 655271.
  9. ^ “At what age does a girl get her first period?”. National Women’s Health Information Center. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2011.
  10. ^ “Clinical topic — Menopause”. NHS. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
  11. ^ Beyene, Yewoubdar (1989). From Menarche to Menopause: Reproductive Lives of Peasant Women in Two Cultures. Albany, NY: State University of New York Press. ISBN 978-0-88706-866-9.
  12. ^ Shuman, Tracy (tháng 2 năm 2006). “Your Guide to Menopause”. WebMD. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2006.
  13. ^ Kippley, John; Kippley, Sheila (1996). The Art of Natural Family Planning (ấn bản 4). Cincinnati: The Couple to Couple League. tr. 92. ISBN 978-0-926412-13-2.
  14. ^ Chiazze L, Brayer FT, Macisco JJ, Parker MP, Duffy BJ (tháng 2 năm 1968). “The length and variability of the human menstrual cycle”. JAMA. 203 (6): 377–80. doi:10.1001/jama.1968.03140060001001. PMID 5694118.
  15. ^ a ă Sinh lý học, 2018, ĐHYHN, GD.TS Phạm Thị Minh Đức, trang 357 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “:0” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  16. ^ Lenton EA, Landgren BM, Sexton L (tháng 7 năm 1984). “Normal variation in the length of the luteal phase of the menstrual cycle: identification of the short luteal phase”. British Journal of Obstetrics and Gynaecology. 91 (7): 685–9. doi:10.1111/j.1471-0528.1984.tb04831.x. PMID 6743610.
  17. ^ Lenton EA, Landgren BM, Sexton L, Harper R (tháng 7 năm 1984). “Normal variation in the length of the follicular phase of the menstrual cycle: effect of chronological age”. British Journal of Obstetrics and Gynaecology. 91 (7): 681–4. doi:10.1111/j.1471-0528.1984.tb04830.x. PMID 6743609.
  18. ^ Ju H, Jones M, Mishra G (1 tháng 1 năm 2014). “The prevalence and risk factors of dysmenorrhea”. Epidemiologic Reviews. 36 (1): 104–13. doi:10.1093/epirev/mxt009. PMID 24284871.
  19. ^ a ă Silverthorn, Dee Unglaub (2013). Human Physiology: An Integrated Approach (ấn bản 6). Glenview, IL: Pearson Education. tr. 850–890. ISBN 978-0-321-75007-5.
  20. ^ a ă â b c d đ e Losos, Jonathan B.; Raven, Peter H.; Johnson, George B.; Singer, Susan R. (2002). Biology. New York: McGraw-Hill. tr. 1207–09. ISBN 978-0-07-303120-0.
  21. ^ Ovulation Test at Duke Fertility Center. Retrieved 2 July 2011
  22. ^ “Ovulation Calendar”. Pregnology.
  23. ^ Lentz, Gretchen M; Lobo, Rogerio A.; Gershenson, David M; Katz, Vern L. (2013). Comprehensive gynecology. St. Louis: Elsevier Mosby. ISBN 978-0-323-06986-1. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2012.
  24. ^ Hu L, Gustofson RL, Feng H, Leung PK, Mores N, Krsmanovic LZ, Catt KJ (tháng 10 năm 2008). “Converse regulatory functions of estrogen receptor-alpha and -beta subtypes expressed in hypothalamic gonadotropin-releasing hormone neurons”. Molecular Endocrinology. 22 (10): 2250–9. doi:10.1210/me.2008-0192. PMC 2582533. PMID 18701637.
  25. ^ Gray, Henry David (1918). “The Ovum”. Anatomy of the human body. Philadelphia: Lea & Febiger – qua Bartleby.com.
  26. ^ Ecochard R, Gougeon A (tháng 4 năm 2000). “Side of ovulation and cycle characteristics in normally fertile women”. Human Reproduction. 15 (4): 752–5. doi:10.1093/humrep/15.4.752. PMID 10739814.
  27. ^ “Multiple Pregnancy: Twins or More — Topic Overview”. WebMD Medical Reference from Healthwise. 24 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2008.
  28. ^ a ă â Goldenring, John M (1 tháng 2 năm 2007). “All About Menstruation”. WebMD. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2008.
  29. ^ Weschler (2002), p.65
  30. ^ Weschler (2002), p.47
  31. ^ Guyton AC, Hall JE biên tập (2006). “Chapter 81 Female Physiology Before Pregnancy and Female Hormones”. Textbook of Medical Physiology (ấn bản 11). Elsevier Saunders. tr. 1018ff. ISBN 9780721602400.
  32. ^ Greenfield, Marjorie (17 tháng 9 năm 2001). “Subchorionic Hematoma in Early Pregnancy”. Ask Our Experts. DrSpock.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2008.
  33. ^ Anderson-Berry, Ann L; Zach, Terence (10 tháng 12 năm 2007). “Vanishing Twin Syndrome”. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2008. Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  34. ^ Ko, Patrick; Yoon, Young (23 tháng 8 năm 2007). “Placenta Previa”. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2008. Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  35. ^ “Menstruation and the Menstrual Cycle”. Womenshealth.gov. 23 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2015.
  36. ^ Healy, David L (24 tháng 11 năm 2004). “Menorrhagia Heavy Periods — Current Issues”. Monash University. ABN 12 377 614 012. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2013.
  37. ^ Harvey LJ, Armah CN, Dainty JR, Foxall RJ, John Lewis D, Langford NJ, Fairweather-Tait SJ (tháng 10 năm 2005). “Impact of menstrual blood loss and diet on iron deficiency among women in the UK”. The British Journal of Nutrition. 94 (4): 557–64. doi:10.1079/BJN20051493. PMID 16197581.
  38. ^ Shiraishi M (tháng 8 năm 1962). “Studies on identification of menstrual blood stain by fibrin-plate method. I. A study on the incoagulability of menstrual blood”. Acta Medicinae Okayama. 16: 192–200. PMID 13977381. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2014.
  39. ^ Sharma P, Malhotra C, Taneja DK, Saha R (tháng 2 năm 2008). “Problems related to menstruation amongst adolescent girls”. Indian Journal of Pediatrics. 75 (2): 125–9. doi:10.1007/s12098-008-0018-5. PMID 18334791.
  40. ^ Weschler, Toni (2002). Taking Charge of Your Fertility . New York: HarperCollins. tr. 359–361. ISBN 978-0-06-093764-5.
  41. ^ Lombardi, Julian (1998). Comparative Vertebrate Reproduction. Springer. tr. 184. ISBN 9780792383369.
  42. ^ Weschler (2002), pp.361-2
  43. ^ Goldstuck, Norman (2011). “Progestin potency – Assessment and relevance to choice of oral contraceptives”. Middle East Fertility Society Journal. 16 (4): 248–253. doi:10.1016/j.mefs.2011.08.006. ISSN 1110-5690.
  44. ^ “Periods”. U.K. National Health Service.
  45. ^ a ă Canning, Martha (tháng 9 năm 2019). “Menstrual Health and the Problem with Menstrual Stigma”. The Federation of American Women’s Clubs Overseas, Inc. (FAWCO).
  46. ^ “Nepal: Emerging from menstrual quarantine”. United Nations High Commissioner for Refugees (UNHCR). tháng 8 năm 2011.
  47. ^ Sharma, Sushil (15 tháng 9 năm 2005). “Women hail menstruation ruling”. BBC News.
  48. ^ Allen, Kevin (2007). The Reluctant Hypothesis: A History of Discourse Surrounding the Lunar Phase Method of Regulating Conception. Lacuna Press. tr. 239. ISBN 978-0-9510974-2-7.
  49. ^ “nguyệt”. Từ điển Hán Nôm. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  50. ^ Vertebrate Endocrinology (ấn bản 5). Academic Press. 2013. tr. 361. ISBN 9780123964656.
  51. ^ Gutsch, William A. (1997). 1001 things everyone should know about the universe (ấn bản 1). New York: Doubleday. tr. 57. ISBN 9780385482233.
  52. ^ Barash, David P.; Lipton, Judith Eve (2009). “Synchrony and Its Discontents”. How women got their curves and other just-so stories evolutionary enigmas . New York: Columbia University Press. ISBN 9780231518390.
  53. ^ Lopez, Kristin H. (2013). Human Reproductive Biology. Academic Press. tr. 53. ISBN 9780123821850.
  54. ^ As cited by Adams, Cecil, “What’s the link between the moon and menstruation?” (accessed 6 June 2006):

    Abell, George O.; Singer, Barry (1983). Science and the Paranormal: Probing the Existence of the Supernatural. Scribner Book Company. ISBN 978-0-684-17820-2.
  55. ^ “The myth of moon phases and menstruation”. Clue. 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018.
  56. ^ Strassmann BI (1997). “The biology of menstruation in Homo sapiens: total lifetime menses, fecundity, and nonsynchrony in a natural fertility population”. Current Anthropology. 38 (1): 123–9. doi:10.1086/204592. JSTOR 2744446.
  57. ^ a ă â Matchar, Emily (16 tháng 5 năm 2014). “Should Paid ‘Menstrual Leave’ Be a Thing?”. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2015.
  58. ^ Price, Catherine (11 tháng 10 năm 2006). “Should women get paid menstruation leave?”. Salon. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2016.
  59. ^ “Menstrual Leave: Delightful or Discriminatory?”. Lip Magazine. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2016.
  60. ^ Petersen, Lilli. “Period Activist Nadya Okamoto Is Turning Adversity Into Purpose During Quarantine”. Elite Daily (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

12px Commons logo.svg Phương tiện liên quan tới Menstrual cycle tại Wikimedia Commons

[[Thể loại:Thể loại:Sức khỏe nữ giới]] [[Thể loại:Thể loại:Hiện tượng định kỳ]] [[Thể loại:Thể loại:Chu kỳ kinh nguyệt]] [[Thể loại:Pages with unreviewed translations]]


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thành_viên:Mongrangvebet/Chu_kỳ_kinh_nguyệt&oldid=64210708”

Từ khóa: Thành viên:Mongrangvebet/Chu kỳ kinh nguyệt, Thành viên:Mongrangvebet/Chu kỳ kinh nguyệt, Thành viên:Mongrangvebet/Chu kỳ kinh nguyệt

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO Web giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.7 (71 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K