The Face Thailand (Mùa 4) là gì? Chi tiết về The Face Thailand (Mùa 4) mới nhất 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

The Face Thailand
Mùa 4
The Face Thailand mua 4.png
Quốc gia gốc 23px Flag of Thailand.svg Thái Lan
Số tập phim 13
Phát hành
Kênh gốc TTC3
Thời gian
phát sóng
10 tháng 2, 2018 (2018-02-10) –
12 tháng 5, 2018 (2018-05-12)
Mùa phim
← Trước
Mùa 3
Sau →
Mùa 5

The Face Thailand, Mùa 4 (hay còn biết là The Face Thailand All Stars). Vào ngày 30 tháng 9 năm 2017 vào đêm Chung kết của The Face Men Thailand (Mùa 1) tại MUANGTHAI GMM Live House trong CentralWorld, Bangkok. Nhà sản xuất Tae Kantana thông báo trên sân khấu rằng sẽ công chiếu The Face Thailand All Stars vào tháng 2 năm 2018. Vào ngày 2 tháng 10 năm 2017 trong một phỏng vấn trên đài TTC3 Tae Kantana đã tiết lộ tên gọi cho mùa giải mới là “The Face Thailand Season 4 All Stars”.

Mùa này có tên gọi là “All Stars”, nó sẽ bao gồm các thí sinh không giành chiến thắng từ ba mùa trước của The Face Thailand quay trở lại có cơ hội thứ hai để giành chiến thắng. Chương trình được phát sóng vào ngày 10 tháng 2 năm 2018.

Quán quân nhận được những giải thưởng sau:

  • Trở thành gương mặt đại diện cho Maybelline New York
  • Trở thành đại sứ thương hiệu của TREsemmé
  • Trở thành đại sứ thương hiệu của BMN
  • Tham gia chương trình thời trang của Paris Fashion Week được tài trợ bởi tạp chí Harper Bazard Thailand.
  • Ký hợp đồng diễn xuất và góp mặt trong những bộ phim của nhà sản xuất Kantana Group
  • Giải thưởng tiền mặt trị giá 1.000.000 THB từ ngân hàng TMB
  • Giải thưởng tiền mặt trị giá 1.000.000 THB từ EIGHTEEN

Quán quân mùa 4 là Virahya Gina Pattarachokchai đến từ đội của huấn luyện viên Cris-Lukkade

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính theo tuổi khi còn trong cuộc thi)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán Mùa
trước đó
Huấn luyện viên
trước đó
Thứ hạng
trước đó
Huấn luyện viên Bị loại Thứ hạng
Maprang Arunchot 23 1,77 m (5 ft 9 12 in) Chiang Mai Mùa 2 Lukkade 4 Bee/Rita Tập 2 18
Jukkoo Klinchan 24 1,70 m (5 ft 7 in) Samut Sakhon Mùa 2 Bee 7-5 Ploy/Sonia Tập 3 17
Jazzy Jasmine Chewter 19 1,74 m (5 ft 8 12 in) Bangkok Mùa 2 Cris 8 Bee/Rita Tập 5 16
Hana Chancheaw 26 1,80 m (5 ft 11 in) Surin Mùa 3 Lukkade/Cris 9 Ploy/Sonia Tập 6 15
Jenny Akrasaevaya 24 1,70 m (5 ft 7 in) Khon Kaen Mùa 1 Ploy 13 Bee/Rita Tập 7 14
Hong Sirimat 23 1,73 m (5 ft 8 in) Bangkok Mùa 1 Ying 9 Cris/Lukkade Tập 8 13
Third Yoovichit 20 1,80 m (5 ft 11 in) Bangkok Mùa 1 (Men) Moo 5-4 Cris/Lukkade Tập 12 12
Fah Sawangkla 24 1,78 m (5 ft 10 in) Nonthaburi Mùa 3 Lukkade 4-2 Ploy/Sonia 11
Niki Boontham 22 1,90 m (6 ft 3 in) Chonburi Mùa 1 (Men) Lukkade 14-12 Cris/Lukkade 10-8
Namwan Wongtanatat 28 1,73 m (5 ft 8 in) Bangkok Mùa 2 Cris 14 Cris/Lukkade
Sai Visuttipranee 27 1,71 m (5 ft 7 12 in) Chiang Mai Mùa 1 Ying 4 Ploy/Sonia
Jeo Angelo 24 1,77 m (5 ft 9 12 in) Khon Kaen Mùa 1 (Men) Peach 4 Bee/Rita Tập 13 7-2
Tia Li Taveepanichpan 21 1,70 m (5 ft 7 in) Phuket Mùa 3 Bee 7-5 Bee/Rita
Sky Hoerschler 23 1,73 m (5 ft 8 in) Ubon Ratchathani Mùa 3 Bee 4-2 Bee/Rita
Daran Chanavarasutthisiri 23 1,77 m (5 ft 9 12 in) Chonburi Mùa 3 Marsha/Cris 8 Cris/Lukkade
Prim Lodsantia 22 1,77 m (5 ft 9 12 in) Nakhon Ratchasima Mùa 3 Marsha 12 Ploy/Sonia
Attila Apichaht Gagnaux 25 1,88 m (6 ft 2 in) Phuket Mùa 1 (Men) Moo 3-2 Ploy/Sonia
Gina Pattarachokchai 25 1,74 m (5 ft 8 12 in) Ratchaburi Mùa 2 Lukkade 3-2 Cris/Lukkade 1

Các tập phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1: Casting[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 10 tháng 2, 2018 (2018-02-10)

Bee Namthip, Cris Horwang, Lukkade Metinee, Ploy Chermarn, Sririta Jensen, Sonia Couling được chọn làm huấn luyện viên cho mùa này. Vòng đầu tiên chỉ có 26 thí sinh từ những mùa giải trước được đi tiếp. Sau vòng đầu tiên 6 huấn luyện viên sẽ được bốc chọn huấn luyện viên bắt cặp với mình. Đến vòng thứ hai các huấn luyện viên sẽ chọn ra 18 thí sinh cuối cùng.

Có thể bạn quan tâm  Bá Thước là gì? Chi tiết về Bá Thước mới nhất 2021

  • Team Cris Lukkade: Darran, Gina, Hong, Namwan, Nicky, Third.
  • Team Bee Rita: Jazzy, Jenny, Jeo, Maaprang, Sky, Tia.
  • Team Ploy Sonia: Attila, Far, Hana, Jukukoo, Prim, Sai.
  • Khách mời: Tae Piyarat.

Tập 2: The Godness of Nature and Fire – Top 18[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 17 tháng 2, 2018 (2018-02-17)

  • Đội chiến thắng thử thách: Ploy Chermarn-Sonia Couling (Sonia Couling)
  • Top nguy hiểm: Nicky Boontham & Maaprang Arunchot
  • Thí sinh bị loại: Maaprang Arunchot
  • Khách mời: Sombatsara Thirasaroj, Cindy Bishop.

Tập 3: Outstanding – Top 17[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 24 tháng 2, 2018 (2018-02-24)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip-Sririta Jensen (Sririta Jensen)
  • Top nguy hiểm: Third Yoovichit & Jukukoo Klinchan
  • Thí sinh bị loại: Jukukoo Klinchan
  • Khách mời: Araya Indra, Pangina Heals, Pattriya Na Nakorn, Nutthanaphol Thinroj, Drag Race Thailand.

Tập 4: The Couture Musketeers[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 3 tháng 3, 2018 (2018-03-03)

  • Đội chiến thắng thử thách: Cris Horwang-Lukkade Metinee (Cris Horwang)
  • Top nguy hiểm: Jenny Akrasaevaya & Hana Chancheaw
  • Thí sinh bị loại: Không có
  • Khách mời: Kulp Kaljareuk, Rattanarat Eertaweekul, Sansern Ngernrungruangroj, Rhatha Phongam.

Tập 5: Bridesmaid – Top 16[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 17 tháng 3, 2018 (2018-03-17)

  • Đội chiến thắng thử thách: Ploy Chermarn-Sonia Couling (Sonia Couling)
  • Top nguy hiểm: Jazzy Chewter & Hong Sirimat
  • Thí sinh bị loại: Jazzy Chewter
  • Khách mời: Techin Ploypetch, Natapohn Tameeruks, Nattavut Trivisvavet, Sakuntala Thianphairot.

Tập 6: Under Water World – Top 15[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 24 tháng 3, 2018 (2018-03-24)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip-Sririta Jensen (Sririta Jensen)
  • Top nguy hiểm: Hana Chancheaw & Nicky Boontham
  • Thí sinh bị loại: Hana Chancheaw
  • Huấn luyện viên đặc biệt: Ajirapha Meisinger, Natthaya Boonchompaisarn
  • Khách mời: Wilasinee Panurat, Kanticha Chumma.
Có thể bạn quan tâm  Vũ Cao là gì? Chi tiết về Vũ Cao mới nhất 2021

Tập 7: Always Get More With Me – Top 14[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 31 tháng 3, 2018 (2018-03-31)

  • Đội chiến thắng thử thách: Cris Horwang-Lukkade Metinee (Cris Horwang)
  • Top nguy hiểm: Jenny Akrasaevaya & Sai Visuttipranee
  • Thí sinh bị loại: Jenny Akrasaevaya
  • Khách mời: Cindy Bishop.

Tập 8: Looking Grace Swing – Top 13[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 7 tháng 4, 2018 (2018-04-07)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip-Sririta Jensen (Bee Namthip)
  • Top nguy hiểm: Sai Visuttipranee & Hong Sirimat
  • Thí sinh bị loại: Hong Sirimat
  • Khách mời: Natapohn Tameeruks, Aniporn Chalermburanawong.

Tập 9: SHU Everyday Lifestyle Fashion – Top 12[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 14 tháng 4, 2018 (2018-04-14)

  • Đội chiến thắng thử thách: Ploy Chermarn-Sonia Couling (Ploy Chermarn)
  • Top nguy hiểm: Third Yoovichit & Jeo Angelo
  • Thí sinh bị loại: Third Yoovichit & Jeo Angelo
  • Khách mời: Nataya Lundberg, Marsha Vadhanapanich.

Tập 10: Everyday is Runway[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 21 tháng 4, 2018 (2018-04-21)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip-Sririta Jensen (Sririta Jensen)
  • Top nguy hiểm: Far Sawangkla & Namwan Wongtanatat
  • Thí sinh bị loại: Không có
  • Khách mời: Kulp Kaljareuk.

Tập 11: CHR Irresistible – Top 10[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 28 tháng 4, 2018 (2018-04-28)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip-Sririta Jensen (Sririta Jensen)
  • Top nguy hiểm: Far Sawangkla & Nicky Boontham
  • Thí sinh bị loại: Far Sawangkla.

Tập 12: Atomic Blonde – Top 7[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 5 tháng 5, 2018 (2018-05-05)

  • Đội chiến thắng thử thách: Bee Namthip-Sririta Jensen (Sririta Jensen)
  • Thí sinh quay lại: Third Yoovichit & Jeo Angelo & Far Sawangkla
  • Chiến thắng thử thách thử thách chính: Tia Li Taveepanichpan
  • Top 6 được chọn bởi các huấn luyện viên: Attila Apichaht & Prim Lodsantia & Darran Chanavarasutthisiri & Gina Pattarachokchai & Sky Hoerschler & Tia Li Taveepanichpan
  • Thí sinh thứ bảy vào Chung kết nhờ chiến thắng thử thách: Jeo Angelo
  • Thí sinh bị loại: Far Sawangkla & Sai Visuttipranee & Third Yoovichit & Nicky Boontham & Namwan Wongtanatat
  • Khách mời: Urassaya Sperbund.

Tập 13: Final Walk – Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 12 tháng 5, 2018 (2018-05-12)

  • Đội chiến thắng thử thách: Cris Horwang-Lukkade Metinee
  • The Face ThaiLand: Gina
  • Thí sinh về nhì: Darran Chanavarasutthisiri & Sky Hoerschler & Tia Li Taveepanichpan & Jeo Angelo & Attila Apichaht & Prim Lodsantia
  • Khách mời:

Bảng loại trừ[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh Tập
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Chiến thắng thử thách Joseph Niki Tia & Niki Tia Sky & Niki Sky Joseph Attila Sky Gina
Gina
Qua An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn An toàn An toàn Nguy hiểm Quán quân
Dalan
Qua An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn An toàn An toàn Nguy hiểm Á quân
Sky Qua An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn Thắng An toàn Thắng Thắng Nguy hiểm Á quân
Tia Qua An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn Thắng An toàn Thắng Thắng Thắng Á quân
Attila Qua Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn Nguy hiểm Á quân
Prim Qua Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn Nguy hiểm Á quân
Joseph Qua An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn Thắng Loại
Nguy hiểm Á quân
Namwan
Qua An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn Nguy hiểm An toàn Loại
Niki
Qua Nguy hiểm An toàn Thắng An toàn Nguy hiểm Thắng An toàn An toàn An toàn Nguy hiểm Loại
Sai Qua Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn Nguy hiểm Nguy hiểm Thắng An toàn An toàn Loại
Fah Qua Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn An toàn An toàn Thắng Nguy hiểm Loại Loại
Third
Qua An toàn Nguy hiểm Thắng An toàn An toàn Thắng An toàn Loại Loại
Hong
Qua An toàn An toàn Thắng Nguy hiểm An toàn Thắng Loại
Jenny Qua An toàn Thắng Nguy hiểm An toàn Thắng Loại
Hana Qua Thắng An toàn Nguy hiểm Thắng Loại
Jazzy Qua An toàn Thắng An toàn Loại
Jukkoo Qua Thắng Loại
Maprang Qua Loại
Có thể bạn quan tâm  Trương Tửu là gì? Chi tiết về Trương Tửu mới nhất 2021

Team Cris (2 wins) – Lukkade (0 win)
Team Bee (1 win) – Rita (5 wins)
Team Ploy (1 win) – Sonia (2 wins)

     Thí sinh chiến thắng The Face Thailand All Star
     Thí sinh về nhì
     Thí sinh chiến thắng thử thách theo nhóm
     Thí sinh chiến thắng thử thách cá nhân và miễn loại
     Thí sinh lọt vào Top nguy hiểm
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh bị loại và quay trở lại cuộc thi
     Thí sinh bị loại, quay trở lại cuộc thi và bị loại một lần nữa
     Thí sinh chiến thắng thử thách theo nhóm ngay đêm chung kết


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=The_Face_Thailand_(Mùa_4)&oldid=65178675”

Từ khóa:
The Face Thailand (Mùa 4),
The Face Thailand (Mùa 4),
The Face Thailand (Mùa 4)

LADIGI – Công ty dịch vụ SEO TOP giá rẻ, SEO từ khóa, SEO tổng thể cam kết lên Top Google uy tín chuyên nghiệp, an toàn, hiệu quả.

Nguồn: Wikipedia

Scores: 4.4 (153 votes)

100 lần tự tìm hiểu cũng không bằng 1 lần được tư vấn




    Mã giảm giá
    SHOPEE 100K